fbpx

Category: Uncategorized

Các Bước Thực Hiện Market Research Thành Công Cho Startup

Market research (nghiên cứu thị trường) không chỉ là một lựa chọn, đó là điều kiện cần cho sự thành công của một doanh nghiệp, đặc biệt là với các đơn vị mới bắt đầu khởi nghiệp. Rủi ro đầu vào có thể hiện hữu dưới nhiều hình thức như quy mô hẹp của phân khúc, sự cạnh tranh căng thẳng, đối tượng khách hàng hạn chế, v.v.. Trong lĩnh vực kinh tế, ranh giới giữa một thú vui kinh doanh và sự đầu tư nghiêm túc chỉ khác nhau ở một chiến lược khởi nghiệp rõ ràng, hậu thuẫn bởi số liệu nghiên cứu thị trường xác đáng, bởi điều đó sẽ giúp mọi người đưa ra quyết định đúng đắn cho công ty của họ trước khi bắt đầu bất kỳ dự án nào.

Các bước thực hiện nghiên cứu thị trường cho startup

Market Research Startup | Savvycom -2

Trước khi bắt đầu, hãy cùng nhìn lại một số định nghĩa về nghiên cứu thị trường có liên quan tới nội dung sắp được đề cập như sau:

  • Nghiên cứu sơ cấp: Loại nghiên cứu được thực hiện trực tiếp với những đơn vị mà công ty đã nhắm đến để thu thập dữ liệu, họ có thể là các đối thủ, đối tác hay khách hàng. 
  • Nghiên cứu thứ cấp: Nghiên cứu với kết quả cung cấp bởi các tài liệu gián tiếp, được đăng tải bởi những cơ quan bên ngoài như Chính phủ, hay thống kê, khảo sát từ nhiều tập đoàn tư nhân trong cùng ngành.
  • Ngoài ra, trong quá trình tổng hợp, ta sẽ tiếp nạp rất nhiều nội dung khác nhau và cần sắp xếp chúng lại theo thứ tự. Trong khuôn khổ bài viết, có thể chia kết quả nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp thành hai hạng mục phụ là:
  • Nghiên cứu định tính: Thông tin liên quan đến các khái niệm, tầm nhìn, quan điểm, đánh giá và cảm xúc của những người tham gia đóng góp.
  • Nghiên cứu định lượng: Dữ liệu liên quan tới những con số thống kê cụ thể.

Một quá trình nghiên cứu thị trường triệt để, hiệu quả sẽ nằm trong tầm với khi chúng ta biết phân loại và tổng hợp cả bốn loại hình dữ liệu kể trên, kèm với đó là áp dụng những phương pháp liệt kê dưới đây:

1. Lên ý tưởng khởi nghiệp

Để đảm bảo cho việc nghiên cứu được diễn ra suôn sẻ nhất, hãy xác định những bài toán mà startup định giải quyết khi thành lập nên, cùng với đó là những trọng tâm kinh doanh. Khi càng nhiều yếu tố được vạch ra, chất lượng của kết quả nghiên cứu sẽ càng được đảm bảo.

2. Nhìn nhận và đánh giá thị trường

Sau khi đã xác định những mục tiêu mà startup cần đạt được, ta cần tìm hiểu phân khúc thị trường mà công ty chuẩn bị dấn thân vào. Để làm điều này, có cả những nguồn thông tin online và offline như:

  • Văn bản của Chính phủ
  • Báo cáo của các đơn vị uy tín, bộ ngành có liên quan
  • Thông tin đăng tải trên các trang thương mại
  • Thông tin công nghệ liên quan đến những phát kiến, bằng sáng chế mới trên thị trường

Kế đó là việc tính tổng lợi nhuận trong ngành công nghiệp mà bạn định startup để chọn ra thị phần phù hợp nhất với mục tiêu cho công ty. 

3. Tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh

Khi tìm hiểu những công ty đối thủ, có hai tiêu chí để đánh giá dựa trên mức độ là:

Cạnh tranh trực tiếp: Đây là những công ty có chung một giải pháp chăm sóc khách hàng và quy mô hoạt động với startup.

Cạnh tranh gián tiếp: Những công ty cung cấp dịch vụ khác với sản phẩm của startup, tuy nhiên là cho cùng một tập khách hàng. Nhờ vậy mà startup có thể nhìn ra những đặc điểm sâu hơn trong thói quen, nhu cầu, hành vi tiêu dùng của khách. 

Để biết rõ công ty phải đương đầu với những thử thách gì, hãy xác định các yếu tố thường quyết định đến diện mạo của thương hiệu đối thủ như trang web truyền thông, loại quảng cáo được áp dụng, hình thức khuyến mãi, các số liệu thống kê từ nhiều nguồn trực tuyến để hình dung ra cách thức hoạt động của họ. 

4. Xác định TAM, SAM và SOM

Trước khi đầu tư thời gian và tiền bạc vào một dự án cụ thể, startup cần xác định con số khách hàng dự kiến, điều này đòi hỏi người nghiên cứu phải ý thức được về 3 khái niệm TAM, SAM và SOM. 

  • TAM (total available market): Còn được biết đến là “tổng thị trường khả dụng”, tức là tất cả mọi người trên thế giới có thể trở thành khách hàng của doanh nghiệp. TAM khoanh vùng lượng doanh thu lớn nhất trong hoàn cảnh mà ta có thể phân phối sản phẩm đi khắp nơi trên toàn cầu. TAM là đơn vị thích hợp để ước tính tiềm năng phát triển của thương hiệu.
  • SAM (serviceable available market): Hay được gọi là “thị trường có thể phân phối”, tượng trưng cho tập hợp con của TAM mà công ty có thể phủ sóng được nhờ vào sự thuận tiện về khoảng cách địa lý, chính sách phân phối hàng hóa hay chính sách giá vùng. Nói cách khác, SAM phản ánh phần thị trường đã nằm sẵn trong tầm với của công ty.
  • SOM (serviceable obtainable market): “Thị trường có thể phục vụ” tiếp tục là một tập hợp con của SAM, khái niệm này được dùng để tính đến phần SAM mà startup có thể phục vụ khi đã xét đến yếu tố liên quan đến đối thủ cạnh tranh và sự kén chọn của khách hàng, bởi lẽ không ai có thể khiến toàn bộ người dùng sử dụng riêng sản phẩm hay dịch vụ của một mình họ. 

Có hai phương pháp để xác định TAM, SAM và SOM là:

Phân tích top-down (từ trên xuống dưới): Nghiên cứu này đi từ thị trường tổng quát xuống đến tập khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến, thường đánh giá những tiêu chí lớn có thể ảnh hưởng đến toàn cảnh nền kinh tế như xu hướng công nghệ, ngân sách nhà nước, tỉ lệ thất nghiệp, lượng tiêu thụ năng lượng, tỉ lệ lạm phát, v.v.. để xác định thị phần có thể nắm bắt được. 

Phân tích bottom-up (từ dưới lên trên): Phương pháp tiếp cận thị trường từ địa phương cho đến thâu tóm toàn cầu, cách nghiên cứu này tạm thời lược bỏ các tính toán cụ thể liên quan đến nguồn lực hiện tại của doanh nghiệp để đặt ra những giả thiết về khả năng phân phối của họ trong viễn cảnh tương lai. 

Khi đề xuất chiến lược kinh doanh lâu dài với các nhà đầu tư, cách làm tốt nhất sẽ là bao gồm cả báo cáo dữ liệu của cả hai mô hình kể trên, với sự so sánh đơn lẻ cho đến kết luận tổng quát.

5. Tính toán các tham số

Sau khi đã có kết quả đánh giá về tổng quan thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh cũng như phương thức khoanh vùng thị phần theo cả hai cách top-down/bottom-up, bước tiếp theo là xác định các tham số trực tiếp liên quan tới thị trường mà startup định tham gia.

Để tính ra thị phần cụ thể, ta cần quyết định một quãng thời gian tài chính cho công ty, đơn vị này sẽ tính bằng tháng, quý, một hoặc nhiều năm. Sau đó tính tiếp tổng doanh thu của cả khoảng thời gian đã định ra. Trong trường hợp công ty khởi nghiệp từ con số không, có thể ước tính nguồn thu của các công ty cạnh tranh và suy ra lợi nhuận của startup bằng công thức đơn giản dưới đây:

[icon name=”check” prefix=”fas”] Tổng doanh thu = Số sản phẩm bán ra trong năm tài chính x mức giá trung bình trên thị trường

Rồi tới công thức tính thị phần như sau:

[icon name=”check” prefix=”fas”] Thị phần = tổng doanh thu công ty / tổng doanh thu ngành x 100%

Tùy vào mục tiêu doanh nghiệp đề ra, khách phần cũng là một con số cần tính toán, công thức để tham khảo là:

[icon name=”check” prefix=”fas”] Khách phần = tổng số khách của công ty / tổng khách hàng x 100%

Với các số liệu thống kê như trên, doanh nghiệp sẽ biết rằng nên đầu tư sự tăng trưởng thị phần như thế nào là hợp lý nhất. 

Bên cạnh ước tính về số sản phẩm bán ra, công ty cần chú đến thời gian cần để đạt được thị phần mong muốn, dựa trên tỉ lệ chuyển đổi của đối thủ cạnh tranh. Công thức này dựa trên tham số SAM và SOM: 

[icon name=”check” prefix=”fas”] Thời gian (theo tháng) = SAM / SOM hàng tháng x tỉ lệ chuyển đổi

Ngân sách marketing khởi điểm của một chiến dịch startup thường sẽ không đồng nghĩa với tổng kinh phí khả dụng. Ở giai đoạn này, hãy ước tính một số tiền cụ thể cho việc marketing sau khi đã có những tham số trên, bởi đây cũng là một quá trình quan trọng trong kinh doanh.

6. Phân tích tập khách hàng

Ở giai đoạn này, công ty sẽ vẽ nên chân dung khách hàng của họ. Những điều cần tính đến là ai có thể chi trả cho dịch vụ hay sản phẩm ở địa phương mà công ty vận hành, từ đó xác định được mức thu nhập trung bình, nghề nghiệp của người tiêu dùng, phục vụ các quyết định chiến lược về sau.

Khi đã có chân dung về những khách hàng của mình, doanh nghiệp cần thực hiện khảo sát với những đối tượng phù hợp với tiêu chí đó thông qua các cách như phỏng vấn, nghiên cứu quan sát, tương tác mạng xã hội, hoạt động trên những diễn đàn, v.v..

Khi tiến hành nghiên cứu khách hàng, doanh nghiệp nên thực hiện những buổi phỏng vấn với cá nhân liên quan xoay quanh việc đề cập đến vấn đề có thể gặp phải và phương án giải quyết ra sao. Xa hơn nữa là cho họ thử nghiệm các sản phẩm, dịch vụ để đôi bên có thể lắng nghe trao đổi của nhau. Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp đang nghiên cứu thị trường app điện thoại, họ có thể đề xuất ý tưởng thông qua một bản thử của app đấy, với trọng tâm nằm ở thiết kế UX (trải nghiệm người dùng) thật tốt thay vì UI (giao diện người dùng)

Lời kết

Các bước hướng dẫn nghiên cứu thị trường được nhắc đến trong bài viết này hướng đến mục đích tổng hợp thông tin quan trọng theo cách súc tích và dễ theo dõi nhất cho những ai đang có ý định khởi nghiệp. Thấu hiểu bối cảnh thị trường, sự cạnh tranh giữa các đơn vị và chính bản thân khách hàng là những nền móng quan trọng cho sự phát triển thương hiệu. Khi áp dụng đúng cách, sự mở rộng quy mô, độ phủ doanh nghiệp, đường hướng marketing hiệu quả sẽ là những hệ quả tất yếu nhờ kết quả nghiên cứu có đầu tư. Tuy nhiên, các cách nghiên cứu ở trên chỉ là một trong rất nhiều phương pháp mà mọi người có thể làm theo, không hề có một khuôn mẫu chung nào để nghe theo. Vì vậy, với xu hướng biến chuyển không ngừng của ngành kinh tế, hãy luôn linh động, biết điểm mạnh, yếu của công ty để cải thiện chất lượng ở đúng nơi.

NFT Là Gì? Tìm Hiểu Về Xu Hướng Tài Sản Số Hóa Đang Hot Của 2021

Theo Collins Dictionary, từ khóa nổi bật của năm 2021 là “NFT”. Thống kê cho thấy số lượng sử dụng từ này đã tăng 11,000% chỉ riêng trong năm nay. Thật khó để không nhận ra sức hút của thị trường tiền tệ ảo, NFT và công nghệ blockchain, trong khuôn khổ đại dịch Covid diễn ra ở toàn cầu, nền kinh tế bị ảnh hưởng và mọi người bắt đầu tìm nhiều cách đầu tư hơn. Đặc biệt là khi công nghệ đang giúp chúng ta hoàn thiện cuộc sống của mình một cách dễ dàng, bất chấp những vấn đề về sức khỏe hiện hữu bên ngoài và giãn cách xã hội tăng cường.

1. NFT là gì

NFT La Gi | Savvycom -2

NFT là viết tắt của cụm từ “non-fungible token” – hay tên gọi của một loại “tài sản không thể thay thế” dưới định dạng kỹ thuật số, mang chức năng liên kết quyền sở hữu một vật phẩm vật lý hoặc số như tranh vẽ, bất động sản, video hoặc các bài hát. Hay ngắn gọn hơn, nó là khối dữ liệu chứa đựng thông tin sở hữu của chủ sản phẩm.

Theo định nghĩa, NFT có thể coi là những vật phẩm sưu tầm trong thời đại 4.0. Mặt hàng này được mua bán qua mạng và thiết lập quyền sở hữu của người mua, rồi được lưu trữ, đánh dấu thông tin trên nền tảng blockchain – loại công nghệ đứng sau tiền ảo. Điều này đảm bảo sự độc nhất vô nhị của tài sản NFT, đồng thời cũng vô cùng khó thay đổi hoặc làm giá.

2. Sự trỗi dậy của NFT

Khó có thể xác định thời gian bùng nổ cụ thể của NFT, tuy nhiên từ đầu năm 2021, loại tài sản này đã bắt đầu thu hút giới truyền thông bởi công bố giá trị của nó trong buổi đấu giá tác phẩm NFT của nghệ sĩ Beeple tại Christie’s. Bức tranh mang tên Everydays: The First 5,000 , tập hợp toàn bộ sáng tác nghệ thuật của Beeple từ 2007 đến nay đã thu về khoản tiền kếch sù 69 triệu đô la Mỹ. Ví dụ khác là NFT cho video Youtube Charlie Bit Me và meme chú mèo Nyan Cat cũng đã bán được hơn nửa triệu đô.

Không mất nhiều thời gian để nắm bắt cơ hội, các ông lớn trong nhiều ngành công nghiệp đã dấn thân vào thị trường NFT những ngày này. Đạo diễn Quentin Tarantino, đô vật John Cena, hãng game Ubisoft, hãng phim Warner Bros chỉ là một vài cái tên trong số nhiều người đang chuẩn bị hội nhập xu thế mới.

3. Cách thức hoạt động của NFT

NFT được tạo và lưu trữ trên mạng lưới Ethereum, bên cạnh một số nền tảng blockchain cũng đang được sử dụng rộng rãi khác như Flow hay Tezos. Bản thân Ethereum cũng là một loại tiền ảo nhưng có công nghệ blockchain hỗ trợ tốt cho việc lưu lại thông tin của NFT. cơ sở dữ liệu này lưu trữ thông tin trong các “khối” liên kết với nhau qua mã hóa riêng biệt, thời gian khởi tạo, thông tin giao dịch. Một khi NFT đã được xác nhận trên hệ thống và chấp nhận lưu hành, nhận diện số của NFT đó sẽ không bao giờ thay đổi.

Có thể tóm gọn quá trình khởi tạo (mint) NFT theo các bước sau:

  • Tạo khối dữ liệu
  • Xác nhận thông tin
  • Đưa thông tin vào hệ thống blockchain

Công nghệ NFT cho phép khả năng “số hóa” các sản phẩm như trang bị trong trò chơi điện tử, hình ảnh tĩnh, động, video truyền hình để trở thành các mặt hàng trao đổi thông qua loại tài sản này. Người mua NFT sẽ nhận quyền sở hữu sản phẩm mà “NFT token” đó tượng trưng cho, dung lượng của chính file, món đồ hay hình ảnh đấy thì sẽ không liên quan đến hệ thống blockchain. Một số ví dụ ta có thể thấy dưới đây:

Kỹ thuật số

  • Ảnh động (GIF)
  • Video
  • Nhạc phẩm
  • Tranh ảnh hội họa
  • Đồ sưu tầm trong game
  • Avatar điện tử

Vật lý

  • Vé xem sự kiện
  • Chữ ký
  • Phụ kiện thời trang
  • Tài liệu pháp lý

Và nhiều sản phẩm khác đang được chờ khai thác trong tương lai.

Tùy vào đặc tính của loại NFT, bản quyền sản phẩm chưa chắc sẽ bao gồm trong giao dịch, nhận diện mã hóa của người mua chủ yếu liên quan tới quyền sở hữu chính NFT mà họ đã bỏ tiền ra, bởi điều này liên quan đến việc người tác giả ban đầu vẫn còn có thể, và được phép tạo ra thêm nhiều NFT tương tự, tạo ra nguồn cung cho thị trường này. Tất nhiên, chi tiết này chưa ảnh hưởng gì tới sức tiêu thụ của những người đặc biệt quan tâm đến các loại tiền tệ ảo nói chung.

4. Lợi ích của công nghệ NFT

Những mặt hàng NFT chủ yếu hiện nay là trong lĩnh vực nghệ thuật hay các món đồ sưu tầm dạng kỹ thuật số. Công nghệ NFT và blockchain giúp cho các nghệ sĩ có nhiều quyền sáng tạo mà vẫn đảm bảo lợi nhuận hấp dẫn cho họ. Ưu thế của công nghệ cho phép việc buôn bán diễn ra nhanh chóng, ở bất kỳ đâu chứ không phải phụ thuộc vào các đơn vị tổ chức hay bên trung gian nào.

Tuy nhiên không chỉ dừng lại ở nghệ thuật hay thị trường công nghệ, có rất nhiều loại sản phẩm tiềm năng trong việc khai thác NFT như các món đồ thời trang (giày dép), trò chơi điện tử (vật phẩm trang trí), clip giải trí ngắn, thậm chí là các vật phẩm quảng cáo cho phim ảnh, ở đây là bộ phim nổi tiếng “Ma Trận”. Trong thời buổi con người đang quan tâm đến những sở thích liên quan đến sưu tầm thì đặc điểm của việc buôn bán, trao đổi NFT chắc chắn đang thu hút rất nhiều sự quan tâm.

5. NFT khác tiền ảo (cryptocurrencies) như thế nào

NFT và tiền ảo đều dựa vào công nghệ blockchain để lưu trữ. Thị trường NFT cũng có thể yêu cầu người dùng thanh toán bằng tiền ảo. Tuy nhiên NFT và tiền ảo được dùng cho các mục đích hoàn toàn khác nhau. Tiền ảo là một đơn vị có giá trị mà người sử dụng có thể tích trữ hoặc trao đổi để mua sắm, bán hàng, y như tiền tệ ở bên ngoài như đô la Mỹ. Trong khi NFT là loại token nhận diện quyền sở hữu của người nắm giữ nó.

Khác với những đồng tiền ảo mang giá trị thương mại cụ thể, có thể trao đổi qua lại để tạo nên hệ sinh thái trong thị trường, NFT được coi như những tập hợp dữ liệu riêng biệt, thể hiện quyền sở hữu tài sản hơn là định giá chính tài sản đó. Cũng chính vì phân cấp dữ liệu khác biệt mà thông tin về NFT trên một hệ thống là không thể thay đổi, từ đó dẫn đến tính chất cố định, không thể giao dịch qua lại với một định lượng khác như đã được đề cập.

6. NFT Marketplace là gì

NFT Marketplace, hay chợ buôn bán NFT là nơi mọi người trao đổi, mua bán các NFT của mình. Thường những nền tảng này sẽ yêu cầu người dùng phải có ví điện tử để giao dịch, kèm theo đó là đăng ký tài khoản cá nhân phục vụ mục đích lưu trữ và đăng tải sản phẩm. Hiện nay đã có nhiều sàn giao dịch NFT hướng đến những phân khúc khác nhau, người dùng nên trang bị chút kiến thức để tìm được marketplace mà họ thấy phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

Giao thức mua bán các sàn NFT hay sử dụng được gọi là “smart contract” – các hợp đồng này thiết lập mối liên kết giữa người bán và người mua, chứa đựng dữ liệu liên quan đến nhận diện tài sản NFT của giao dịch đó. Điều này tạo sự thân thiện, dễ sử dụng đối với khách hàng.

Khi mua sắm trên các chợ NFT, có đôi điều chúng ta nên nhớ, đó là NFT chỉ đơn thuần thể hiện quyền sở hữu một sản phẩm. Trước khi chọn ra một sàn giao dịch, hãy cân nhắc loại tài sản bạn muốn mua, bán hay tạo ra. Tiếp đó thu hẹp phạm vi tìm kiếm dựa trên đặc tính công nghệ của sàn. Ví dụ tranh, game, video, văn bản đều có thể dùng để khởi tạo NFT trên hệ thống blockchain Ethereum, bởi từ những ngày đầu đây đã là một mạng lưới rất tối ưu cho mô hình này.

Một yếu tố nữa cũng cần để ý là loại token, hay “tiền tệ” dùng để giao dịch trên từng sàn. Có những nền tảng hỗ trợ nhiều loại token, nhưng số khác là thị trường khép kín chỉ cho dùng một số đơn vị nhất định. Hãy đảm bảo loại tiền ảo hoặc token đúng sẽ được nạp vào tài khoản người dùng, đồng thời kiểm tra các biện pháp bảo mật của sàn, khâu chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro có thể phát sinh.

Một số NFT Marketplace tiêu biểu để bạn đọc tham khảo là: 

1. OpenSea

OpenSea là cánh chim đầu đàn trong lĩnh vực buôn bán, trao đổi NFT. Tại đây có đủ mọi loại tài sản số hóa kèm theo chính sách hỗ trợ nghệ sĩ, người khởi tạo NFT với các bước đơn giản. Việc đăng ký cũng hoàn toàn miễn phí. OpenSea là lựa chọn lý tưởng cho bất kỳ ai mới tham gia vào giao dịch NFT.

2. Axie Marketplace

Axie Marketplace là chợ buôn bán cho trò chơi Axie Infinity. Axies là những sinh vật thần thoại mà người chơi có thể mua và huấn luyện, đem đi chiến đấu với các đối thủ để kiếm phần thưởng. Trên chợ, mọi người có thể mua các Axies khác, thậm chí là mua từng mảnh đất và kiếm thêm trang bị. NFT là đặc thù chính trong hệ sinh thái của game.

Token của Axie Infinity được gọi là Axie Shards và xây dựng trên nền tảng Ethereum, vì vậy chúng có thể đem dùng trên nhiều marketplace và sàn giao dịch tiền điện tử khác như Coinbase Global

3. Larva Labs/CryptoPunks

Larva Labs nổi tiếng với dự án NFT mang tên CryptoPunks. Những sản phẩm này đầu tiên được cho đi miễn phí hồi 2017, nhưng một số bản đã được bán với giá hàng triệu đô từ đó. Larva có một lượng tương đối các dự án nên đây cũng là một marketplace đáng chú ý, điển hình như dự án Autoglyphs và Meebits.

4. NBA Top Shot Marketplace

Đây là sàn giao dịch cho Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia Mỹ sở hữu. Tại đây mọi người có thể mua NFT của các đoạn clip, highlight khi dấu những khoảnh khắc thi đấu trong mùa giải hay đồ sưu tầm. NBA Top Shot được thiết kế như một chợ khép kín, người dùng chỉ có thể buôn bán trên nền tảng blockchain do Dapper Labs phát triển này.

5. Rarible

Rarible cũng là một thị trường NFT lớn tương đương với OpenSea và sử dụng công nghệ Ethereum blockchain. Với đủ các mẫu mã mặt hàng như tranh vẽ, video, âm nhạc và đồ sưu tầm. Điểm khác biệt lớn nhất so với OpenSea là người dùng chỉ có thể trao đổi bằng token của chính Rarinle.

6. SuperRare

SuperRare là marketplace đang xây dựng cộng đồng cho những người làm sáng tạo, với các mặt hàng như ảnh, clip, đồ họa 3D. Bởi cũng sử dụng nền tảng Ethereum, vậy phẩm NFT mua tại đây có thể đem đi trao đổi ở cả OpenSea.

7. Foundation

Foundation.app ban đầu được tạo ra với thiết kế đơn giản và giúp việc buôn bán digital art thuận tiện hơn. Từ khi triển khai vào đầu năm 2021, Foundation đã bán được lượng NFT trị giá hơn 100 triệu đô la Mỹ. Những nghệ sĩ sẽ được mời tham gia bởi cộng đồng Foundation và họ chỉ cần thực hiện vài tao thác đơn giản để bắt đầu trao đổi, khởi tạo NFT.

8. Nifty Gateway

Nền tảng giao dịch quen thuộc với một vài người nổi tiếng như Beeple, Grimes. Trong chiến dịch quảng bá bộ phim The Matrix Resurrections, Warner Bros cũng đã hợp tác với Nifty Gateway để bán các avatar nhân vật cho khán giả.

Nifty có tính năng lưu trữ NFT trực tiếp thay vì để token trong ví của người dùng. Điều này có thể không làm hài lòng tất cả những nhà sưu tập NFT muốn có sự linh hoạt, tuy nhiên điểm cộng khác của nền tảng này là giao dịch có thể được làm với tiền thật, không riêng gì tiền ảo.

9. Mintable

Mintable là marketplace do tỉ phú Mark Cuban tài trợ, hướng đến một môi trường buôn bán mở như OpenSea. Để có thể tham gia vào những hoạt động trên Mintable, người dùng đầu tiên sẽ phải có một ít Ethereum để liên kết ví. Chợ NFT này có tính năng hỗ trợ khởi tạo tài sản số cho tất cả những người làm sáng tạo.

10. Theta Drop

Theta là một marketplace mới được triển khai trong năm nay để quảng bá cho Giải Poker Thế giới, sử dụng công nghệ blockchain riêng và đồng Theta để giao dịch.

Lời kết

NFT là một cơn sốt không thể phủ nhận, tuy nhiên đây vẫn còn là một thị trường mới mẻ, dễ bị tác động bởi nhiều yếu tố ngoại cảnh. Tính chất của loại tài sản này khiến những quyết định mua bán liên quan đến nó rất mang nặng tính cá nhân, phù hợp cho những khách sưu tầm vãng lai, nhất là khi nhu cầu mua bán là thứ định giá chính cho NFT, không phải các tiêu chí kinh tế căn bản mà chúng ta thường biết. Điều đó có thể dẫn đến những điều chỉnh giá khó lường và rủi ro. Dẫu sao, nếu có một nguồn tài chính ổn định và sẵn sàng trải nghiệm một thị trường mới mẻ, bạn đọc có thể tiếp cận NFT một cách thận trọng, với nghiên cứu chuẩn bị rõ ràng.

Game NFT Là Gì? Tổng Quan Về game NFT

NFT là loại tài sản độc đáo chạy trên nền tảng blockchain, với mỗi đơn vị là một bản duy nhất. Đặc điểm bền vững này khiến NFT có công dụng tượng trưng cho những nhân vật, trang bị, vật phẩm game, từ đó khai sinh ra khái niệm game NFT.

Từ một trong những trò chơi khởi nguồn như CryptoKitties, các game NFT đã phát triển mạnh mẽ và dần hướng đến hình thức play-to-earn, tức chơi game ra thu nhập. Sự pha trộn giữa thế giới tài chính và trò chơi điện tử này được biết đến với tên gọi “Game-Fi”, đem đến những cơ hội mở rộng nguồn thu nhập cho người chơi. Không còn chỉ dựa vào những chiến thắng, cóp nhặt vật phẩm game quý hiếm, nay game thủ có thể thử nghiệm nhiều cách chơi qua những sản phẩm đa dạng hơn về thể loại, không gói gọn riêng các game nuôi thú cưng như thường gặp.

1. NFT là gì?

NFT | Savvycom -2

NFT, hay non-fungible token là một tài sản số được vận hành trên nền tảng blockchain và tượng trưng cho một vật phẩm duy nhất, món đồ này có thể là trang bị trong trò chơi điện tử hay một bức tranh vẽ. Khái niệm non-fungible, tức “không thể thay thế” nói lên bản chất của NFT như một giải pháp cho nhu cầu sưu tầm những sản phẩm độc nhất trong thời buổi mà các loại công nghệ sao chép quá phát triển và phần nào làm giảm giá trị của thú chơi này. 

Mỗi NFT là một đơn vị duy nhất nên không thể tìm ra một bản thể có giá trị tương đương để hoán đổi. 1 bitcoin (BTC) có thể dùng để đổi với 1 BTC khác vì chúng có cùng mức giá trong mọi điều kiện giao dịch, nhưng NFT thì không. Loại siêu dữ liệu đính kèm mỗi NFT chính là nhận diện sản phẩm mà không bao giờ lặp lại, kể cả trong trường hợp có một vài sản phẩm được phát hành theo chuỗi. Có thể coi điều đó giống như những số series khác nhau trong một dây chuyền sản xuất.. 

2. Game NFT hoạt động như thế nào

Game NFT không giống như việc tích trữ tiền ảo trong ví điện tử. Những trò chơi này sẽ tích hợp yếu tố NFT trong luật chơi, cơ chế và tương tác giữa các nhân vật. Ví dụ, trò chơi có thể tạo ra những nhân vật độc đáo theo nguyên lý của NFT, hay các vật phẩm chúng ta tìm được cũng vậy. Sau đó người chơi được quyền trao đổi những thành phần NFT này để kiếm lời, bên cạnh đó là mô hình chơi để ra thu nhập (play-to-earn) mà bài viết cũng sẽ đề cập. 

Vậy làm thế nào để tích hợp NFT vào môi trường trong game? Để làm ra tính năng trao đổi hay tạo ra NFT, nhà sản xuất sử dụng smart contract – những đoạn mã tự hành được lưu trữ trên nền tảng blockchain để hình thành cơ chế luật liên quan đến NFT.

Trò chơi nuôi mèo ảo CryptoKitties là một ví dụ, tại đó người chơi sẽ thu thập, nhân giống và trao đổi thú cưng của mình  – mỗi bản thể là một NFT khác nhau. Trong game có tích hợp một số contract làm thành cơ chế cốt lõi, nổi bật nhất là contract mang tên geneScience chi phối thuật toán tạo ra những chú mèo mới. Ban đầu đội ngũ phát triển game đã giữ bí mật về đoạn mã này. Nhưng một số người chơi tò mò đã tạo ra công cụ để phân tích xác suất liên quan đến đặc điểm của mèo, rồi sử dụng thông tin thu được để tối ưu xác suất tạo ra chủng mèo hiếm có hơn. mang giá trị cao hơn. 

3. Game NFT play-to-earn là gì

Những trò chơi theo dạng play-to-earn tạo cơ hội kiếm thêm thu nhập cho game thủ thông qua chính việc giải trí của họ. Thông thường họ sẽ nhận lại những phần thưởng như “token” hay kể cả NFT trong một vài trường hợp, càng nhiều công sức bỏ ra cũng đồng nghĩa với phần thưởng giá trị hơn. Các token kiếm được hay gắn liền với cơ chế tạo tác vật phẩm trong game.

Token là phần thưởng mang tính ổn định và dễ kiếm hơn trong quá trình chơi, còn xác suất nhận NFT thì liên quan đến phần trăm cơ hội. Mô hình play-to-earn đang dần trở nên phổ biến với người chơi đến từ các nước có thu nhập thấp, đối với họ đây là một cách giải tỏa và công cụ để cải thiện cuộc sống.. 

Một trong những trò chơi play-to-earn tiêu biểu hiện nay là Axie Infinity. Khi bắt đầu, người chơi sẽ được yêu cầu đầu tư một khoản để sở hữu ba Axie, hoặc nhận một Scholarship miễn phí từ người chơi khác. Khi đã có Starter Team bao gồm các nhân vật khởi điểm và hoàn thành những nhiệm vụ khác nhau, game thủ sẽ kiếm được Smooth Love Potion (SLP), đây chính là các token ERC-20 có thể dùng trong giao dịch liên quan đến blockchain. 

Các SLP được người chơi sử dụng để nhân giống ra các chủng Axie mới, tạo ra nền kinh tế trong game với vật phẩm này. Axie Infinity đặc biệt nổi tiếng ở Philippines, nơi mà nhiều người đang mưu sinh hàng ngày với trò chơi. Có những người đang kiếm khoảng 200-1000 USD/tháng, thậm chí là hơn thế, tùy thuộc vào bối cảnh tài chính và thời gian họ bỏ ra. 

4. Kiếm tiền từ game NFT như thế nào

Số tiền người chơi có thể kiếm được từ game NFT sẽ phụ thuộc vào cơ chế cụ thể của trò chơi đó và nhu cầu thị trường. Giá trị mỗi món đồ tỉ lệ thuận với những ai coi trọng giá trị của NFT hoặc các đơn vị tiền tệ trong game. Lợi nhuận thu được thông qua những hình thức giao dịch, trao đổi, buôn bán diễn ra trong chính môi trường ảo. Tùy vào độ hiếm của NFT hay token mà mỗi game có thể có một hệ sinh thái khác nhau.

5. Một số tựa game NFT đang được ưa chuộng

1. Axie Infinity

Axie Infinity đang là một trong những game NFT nổi tiếng nhất trên thị trường và đến nay đã đi vào 3 năm hoạt động. Tại đây người chơi sẽ nhập vai vào một vũ trụ ảo và có nhiệm vụ thu thập, cường hóa các sinh vật NFT có tên là Axie, tương tự với Pokemon. 

Không giống như các game NFT miễn phí, người chơi mới đến với Axie phải dùng tiền ảo để mua ít nhất 3 Axie trên marketplace làm khởi điểm. Bởi giá mua Axie đã tăng lên, những ai muốn tham gia có thể sử dụng hệ thống “scholarship” để thuê lại Axie từ người khác, sau đó dùng những Axie này để kiếm thưởng và trích lại một phần họ nhận được làm phí thuê

Phần thưởng của người chơi là loại thuốc có tên SLP, có thể dùng làm đơn vị trao đổi NFT. AXS là token chính của game và có chức năng tạo ra thêm Axie. 

2. Splinterlands

Được phát hành vào năm 2018, Splinterlands là một game chiến thuật dạng bài chạy trên nền tảng blockchain Hive. Đây là một trong những game NFT lớn nhất với gần 300,000 người chơi.

Trong game, người chơi sẽ thu thập những lá bài có hình quái vật với chỉ số, năng lực khác nhau và dùng chúng để chiến đấu. Những lá bài này cũng tương thích với marketplace của bên thứ ba như Open Sea, PeakMonsters và Monster Market. 

3. Alien Worlds

Phát hành vào tháng 12/2020, trong Alien Worlds người chơi sẽ sử dụng Trilium token để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau của game như du hành xuyên không gian, chạy đua bầu cử. Nền tảng dùng để vận hành game là  Ethereum, WAX và BSC blockchains

4. CryptoMines

CryptoMines thuộc thể loại Sci-fi và ra mắt công chúng hồi tháng 9 vừa qua, đến nay nó đã vươn đến vị trí game được ưa chuộng nhất trên nền tảng blockchain BSC. Trong game, người chơi sẽ tập hợp nhân công và phi thuyền không gian để khai phá vũ trụ, nhằm tìm ra loại khoáng chất mang tên ETERNAL có thể giúp con người kéo dài tuổi thọ, hay trong văn cảnh này, là chính tuổi thọ của nhân vật game.  NPC và phi thuyền trong game được khởi tạo từ token ERC-721 – tài sản có thể dùng để giao dịch với người chơi khác.

5. Farmers World

Trò chơi mô phỏng nông trại này được phát hành trên nền tảng blockchain WAX hồi tháng 6 năm nay, nhiệm vụ chính của game là xây dựng nông trại và thu hoạch sản vật, qua các hoạt động này mà người chơi có thể khởi tạo token hoặc vật phẩm NFT. Từ tháng 8, tính năng thẻ thành viên đã được thêm vào game để tạo ra nhiều cơ hội nhận thưởng hơn cho những ai tham gia. 

Lời kết

NFT vẫn đang là một hình thức giao dịch khá mới mẻ trong thế giới số, và ắt theo lẽ tự nhiên, có nhiều người trăn trở với câu hỏi liệu họ có nên đầu tư vào những sản phẩm NFT hay game NFT hay không. Với những biến động khó lường của nền kinh tế, bài viết muốn truyền tải một thông điệp trung lập và cụ thể hơn trong trường hợp này, là đem đến cái nhìn rõ nét về những trò chơi điện tử tích hợp yếu tố tiền ảo hay token. Thời đại 4.0 đã sản sinh nhiều cơ hội về thu nhập và nay chúng còn có thể nằm trong sự giải trí hàng ngày. Trước khi trải nghiệm, hãy luôn đánh giá mọi khía cạnh, rủi ro và có trách nhiệm với khoản đầu tư của bạn. 

Metaverse Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về “Cơn Sốt” Metaverse?

Công nghệ ngày nay của chúng ta đang phát triển với một tốc độ chóng mặt. Có những tập đoàn đang tập trung nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc chất lượng dịch vụ, số khác thì nhìn vào những cách tân có thể thay đổi cách con người sử dụng công nghệ. Điện thoại thông minh, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, blockchain là một số thành tựu đã và đang tác động đến đời sống xã hội hàng ngày, và gần đây, chúng ta có thêm một từ khóa đáng chú ý nữa – “metaverse”, đó cũng là đường đua mà nhiều tên tuổi lớn trong giới công nghệ đã bắt đầu tham gia vào. 

1. Metaverse là gì

Metaverse La Gi | Savvycom -2

Metaverse có nghĩa là “vũ trụ bên kia”. Thuật ngữ này từ lâu đã được sử dụng để miêu tả khái niệm về một tương lai nơi con người sử dụng Internet làm công cụ kết nối một cách triệt để. Thực chất, lúc này Metaverse sẽ mang nhiều nghĩa đối với nhiều người, bởi đây vẫn là một phạm trù không ngừng mở rộng và bao quát nhiều khía cạnh công nghệ. Để giải thích một cách đơn giản: Metaverse là môi trường kỹ thuật số nơi con người có thể tương tác qua lại hoặc với những thực thể số để phục vụ mục đích gắn kết, chơi game, làm việc, xã giao. Một không gian số của chung tất cả, nơi mà lằn ranh của cả thế giới vật chất và không gian ảo cùng hội tụ. 

Bất kỳ ứng dụng, dịch vụ, nền tảng nào cho phép con người hay trí tuệ nhân tạo tiếp xúc với nhau đều cấu thành Metaverse. Những sản phẩm như Pokemon Go với công nghệ thực tế ảo tích hợp, hay không gian Horizon Workrooms do Facebook phát triển đều là nền móng cho những gì Metaverse có thể hiện thực hóa trong tương lai. 

2. Quan điểm của Facebook về Metaverse

Facebook là nhân tố đóng vai trò then chốt trong việc lan tỏa khái niệm Metaverse trong giới IT đại chúng. Một trong những động thái dễ nhận thấy nhất là việc công ty Facebook đã đổi tên thành Meta chỉ mới gần đây. Gã khổng lồ truyền thông cũng đầu tư thêm 50 triệu đô la Mỹ để xây dựng nền tảng cho Metaverse một cách chỉn chu nhất, công bố sự hợp tác với Đại học Howard, Đại học Hong Kong và Đại học Quốc gia Seoul để nghiên cứu sự an toàn, độ tin cậy và những phạm trù đạo đức xoay quanh Metaverse. 

CEO Mark Zuckerberg cho rằng Metaverse sẽ là nền tảng vi tính quan trọng tiếp theo, đứng sau sự phát triển của điện thoại thông minh. Ông bày tỏ mong muốn thúc đẩy tốc độ lan tỏa của loại công nghệ này thay vì để tập đoàn sở hữu độc quyền, thông qua một số động thái như tài trợ cho các nhà phát triển để đẩy mạnh Metaverse. “Meta” chính là tuyên bố của công ty về sự tự tin tuyệt đối vào tiềm năng của xu hướng mới này. Và không riêng gì Meta/Facebook, “ông lớn” Microsoft cũng đã bước vào cuộc chơi. 

3. Công nghệ xoay quanh Metaverse

Giữa rất nhiều loại công nghệ có thể đóng góp cho Metaverse, song chúng ta sẽ thấy đa phần là thực tế ảo hay thực tế tăng cường. Trong giai đoạn thành hình này, trải nghiệm ban đầu của đại chúng với Metaverse sẽ phần nào trực quan hơn khi họ có sẵn thiết bị VR như Oculus hay Playstation. Mặc dù thiết bị thực tế ảo vẫn chưa phải một sản phẩm đa dụng đại trà với từng hộ gia đình, loại không gian này cũng rất cần được phổ biến rộng rãi để mọi người bắt đầu cảm thấy gần gũi với thế giới số.  

4. Hạ tầng cần thiết cho Metaverse

Một điều chắc chắn đó là Metaverse sẽ yêu cầu rất nhiều cải tiến cũng như cải tổ trong hạ tầng công nghệ để chuẩn bị cho tương lai của nó. Phạm vi này bao gồm công suất tính toán, trích xuất hình ảnh 3D, công nghệ thực tế ảo, khả năng kết nối Internet, v.v.. Đồng hành trong các lĩnh vực này cùng Facebook còn có những tập đoàn lớn như Nvidia, Microsoft và Tencent. 

5. Ứng dụng của Metaverse

Khả năng kết hợp những yếu tố thực và ảo trong môi trường tương tác kỹ thuật số khiến Metaverse rất có tiềm năng trong nhiều khía cạnh sinh hoạt thường nhật của con người, hay để áp dụng trong lĩnh vực giải trí, sản xuất, chăm sóc sức khỏe, thể thao, giáo dục đào tạo. Tuy vậy, khi một thành tựu công nghệ có khả năng hòa nhập vào đời sống xã hội một cách sâu sắc, các công ty thực sự cần phải để ý đến yếu tố đạo đức đi kèm. Để đảm bảo sự ứng dụng Metaverse luôn được kiểm soát trong những chừng mực được cho phép. 

1. Metaverse đối với Thể thao và Giải trí

Tại công ty game Unity, trưởng bộ phận phát triển giải trí và thể thao Peter Moore đã công bố dự án Unity Metacast – nền tảng mô phỏng các hoạt động thể thao chuyên nghiệp dưới hình ảnh 3D theo thời gian thực. 

Theo giải thích, hệ thống camera sẽ ghi hình vận động viên đang thi đấu và truyền lại dữ liệu để tạo thành hình ảnh sao chép. Buổi phát sóng đầu tiên là một trận đấu giữa hai võ sĩ MMA với hơn 106 thiết bị ghi hình. Unity cũng bày tỏ mong muốn mở rộng quy mô dự án, nâng cao chất lượng thu hình để hướng đến việc khởi tạo sản phẩm NFT từ những nội dung thể thao này, giống những gì mà Hiệp hội Bóng rổ Mỹ NBA đang áp dụng cho nền tảng NFT của họ. 

2. Metaverse đối với lĩnh vực Y tế

Các y bác sĩ là một trong những nhóm đối tượng đầu tiên được ứng dụng công nghệ AR (thực tế tăng cường) trong công việc của họ. Bộ headset Hololens do Microsoft phát triển cho phép nhiều bác sĩ cùng tham gia một ca phẫu thuật cho dù họ đang ở nhiều quốc gia khác nhau. Kế tiếp, đội ngũ phẫu thuật có thể dùng cử chỉ tay, mệnh lệnh giọng nói để thao tác với thiết bị và đưa ra các bản quét 3D trực quan, truy cập dữ liệu bệnh nhân và điều phối quy trình hiệu quả. 

3. Metaverse đối với lĩnh vực Đào tạo

NASA sử dụng thiết bị thực tế ảo trên các trạm vũ trụ để giúp con người điều khiển robot từ xa cho công việc bảo hành, thậm chí là đào tạo chuyên sâu cho chương trình phi hành gia của ISS. Công nghệ hiện tại có thể cho phép trung tâm điều khiển ở Trái đất thu lại góc nhìn của phi hành gia và dựng hình 3D, phục vụ mục đích đánh giá chi tiết vốn yêu cầu các dữ liệu trực quan, chính xác nhất. 

4. Metaverse đối với Sản xuất

Trong tương lai, nếu được áp dụng đúng quy trình, Metaverse sẽ giúp ích rất nhiều cho hầu hết các công việc phổ thông của con người, nhất là trong sản xuất, gia công theo dây chuyền. Bởi khi đó nhân công có thể dùng những mệnh lệnh để tham vấn thông số kỹ thuật, làm các thao tác liên quan đến hỗ trợ hạ tầng hơn là phải trực tiếp xử lý máy móc 

5. Mối liên hệ giữa Metaverse và mô hình làm việc Hybrid Work

Hybrid Work, hay mô hình làm việc kết hợp, là phương thức điều phối công việc với sự tham gia của cả nhân tố con người và sự hỗ trợ liên lạc thông qua công nghệ thực tế ảo. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu cân nhắc ý tưởng về những “văn phòng trên mây”, ám chỉ đến sự linh hoạt về địa lý của thuật toán đám mây, hay cụ thể hơn trong văn cảnh này –  không gian số nơi mà nhân viên có thể làm việc chung. Đây cũng được coi là một phương án thông minh để giải quyết sự mệt mỏi mà những cuộc họp trực tuyến kéo dài có thể gây ra. Một số lợi ích khi Metaverse hỗ trợ mô hình Hybrid Work là:

  • Xây dựng hình ảnh văn phòng gần gũi
  • Củng cố tinh thần làm việc của doanh nghiệp
  • Lan tỏa tinh thần đoàn kết về đạo đức công việc, văn hóa
  • Thiết kế không gian linh hoạt qua hỗ trợ kỹ thuật số để truyền cảm hứng làm việc

Lời kết

Trong những biến động thời cuộc của thế kỷ 21, cùng với ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Khoảng cách giữa người với người đang thay đổi đáng kể, họ đặc biệt dành nhiều thời gian cho công nghệ và các thiết bị bổ trợ để khiến việc liên lạc, kết nối của mình tiện lợi hơn. Tuy rằng Metaverse còn đang ở giai đoạn phôi thai và còn nhiều rào cản hạ tầng trước khi nó có thể vươn đến từng ngóc ngách của cuộc sống, nhưng sự nghiên cứu gấp rút của các tập đoàn và xu thế ủng hộ của truyền thông đang chứng minh cho rất nhiều tiềm năng mà Metaverse sẽ thể hiện trong tương lai, trở thành công cụ đắc lực cho mối liên kết của nhân loại trong thời đại số hóa. 

Top Metaverse Coin & Game Trên Thị Trường Hiện Nay

Metaverse là một từ khóa được nhắc đến khá nhiều trong những ngày gần đây, nhất là trong khuôn khổ công ty mạng xã hội Facebook chính thức đổi tên thành Meta để thể hiện quyết tâm thúc đẩy thị trường số hóa này. Ta có thể hiểu metaverse là một không gian ảo với các thành phần bên trong tượng trưng cho những sự vật dưới dạng kỹ thuật số, hoặc có thể mang nhiều nét tương đồng với thế giới thật. Khái niệm metaverse lần đầu xuất hiện trong tiểu thuyết Snow Crash (1992) của tác giả Neal Stephenson, là nơi mà con người có thể bước vào với hoặc kể cả là không cần sự hỗ trợ của những thiết bị thực tế ảo AR/VR.

Thuật ngữ này đang mở ra thêm nhiều ý nghĩa khi mà các tập đoàn lớn đã bắt đầu tham vọng khai thác, dấn thân tới chân trời mới của sự tương tác con người. Một trong số nhiều khái niệm liên quan mà hẳn độc giả cũng đã phải chú ý đến ít nhất một lần trong năm nay, đồng thời cũng là chủ đề chính trong bài, đó là: Metaverse game.

1. Metaverse Game là gì

Metaverse | Savvycom -1

Và bởi vì là một thế giới xây dựng trên nền tảng kỹ thuật số, ở bên trong metaverse, mọi người có thể sở hữu đất đai, nhà cửa, tham gia các sự kiện tương tác, thậm chí là làm việc, từ đó mở ra rất nhiều tiềm năng khai thác cho các tập đoàn và những người làm nghề sáng tạo. Metaverse có tiềm năng thay đổi thói quen và cách con người tận hưởng những niềm vui cá nhân, một trong số đó chính là trò chơi điện tử. Những game metaverse không chỉ đem đến sự giải trí mà còn cả cơ hội phát triển thu nhập cho game thủ. Bởi lẽ hệ thống metaverse còn đi kèm với một tài sản đang rất được quan tâm đối với những ai quan tâm đến tài chính, hay đội ngũ phát triển game muốn đưa một cơ chế cốt lõi vào sản phẩm của mình và trực tiếp tạo ra lợi nhuận – đó chính là metaverse coin.

2. Metaverse Coin là gì

Metaverse coin, hay metaverse token là một đơn vị tiền tệ ảo được dùng trong các thanh toán trực tuyến trong không gian metaverse, bởi công nghệ này được xây dựng trên nền tảng blockchain, các giao dịch nội bộ diễn ra với tốc độ gần như tức thì. Blockchain được tạo ra để củng cố sự an toàn, tin cậy, điều đó khiến cho metaverse trở thành nơi lý tưởng để thúc đẩy một nền kinh tế số hóa tự do.

Các chủ sở hữu metaverse coin có thể truy cập nhiều dịch vụ, ứng dụng trong không gian ảo. Một vài loại coin trong game có thể mở khóa các khả năng đặc biệt, hay vật phẩm, trang bị cho nhân vật. Loại tiền này cũng giống với tiền tệ của game truyền thống, tuy nhiên chúng vẫn có giá trị khi được sử dụng ở thế giới bên ngoài. Metaverse coin có thể được trao đổi từ dạng tiền tạo thành tiền thật, thậm chí quy đổi thành NFT – tài sản số tượng trưng cho nhiều sản phẩm mà ta có thể mua được như đồ sưu tầm, tranh ảnh, phim hay một ly cà phê.

3. Một số Top Metaverse Game trên thị trường hiện nay

1. Decentraland

Thế giới ảo trong Decentraland hoàn toàn do người chơi nắm giữ, đây là nơi để họ buôn bát các bất động sản ảo, xây dựng, cho thuê, quảng cáo và cùng nhiều hoạt động khác như một nền kinh tế ở ngoài thế giới ảo. Decentraland cũng có một trang sự kiện để mọi người tham gia các sự kiện như triển lãm nghệ thuật, buổi hòa nhạc, v.v.. Trang web có hai hình thức xem, một cho khách và một cho người dùng đăng ký, họ có thể sử dụng một trong những loại ví tiền điện tử như Meta Mask để gia nhập.

2. Axie Infinity

Với Decentraland hướng đến việc xây dựng một thành phố ảo mô phỏng lại các hoạt động kinh tế xã hội, Axie Infinity lại chọn cách tiếp cận qua hình thức play-to-earn (chơi để kiếm tiền). Lấy cảm hứng chính từ Pokemon, người chơi sẽ thu thập, nuôi dưỡi và nhân giống các mẫu Axie và cho các quái vật này tham gia hoạt động đối kháng giữa những đấu thủ (PvP).

Hệ thống tiền tệ ảo (oken) của trò chơi được gọi là Axie Infinity Shards, hay AXS. AXS kết hợp với các cơ chế cốt lõi cùng hệ thống tính điểm để kiếm soát quá trình tăng hạng của game thủ. Những Axie do họ nuôi nấng xuyên suốt quá trình có thể được bán đi lấy tiền in-game hoặc đưa lên các nền tảng NFT marketplace thực tế để thu về lợi nhuận trực tiếp.

3. The Sandbox

Sandbox cũng là một game metaverse làm theo dạng play-to-earn, với cơ chế là mua đất, xây dựng bất động sản và bán lại trên chợ NFT giống như nền tảng Open Sea. Thành viên có thể đóng vai trò sáng tạo metaverse và làm ra những nội dung liên quan cho game, hoặc làm người chơi đóng góp vào hệ sinh thái do các game thủ và người sáng tạo khác đang chung tay vào.

Với cơ chế game hoạt động giống nguyên lý blockchain, người sáng tạo nội dung sở hữu mọi quyền đối với tài sản của họ, những tài sản này cũng có thể được đem bán trên thị trường. Đơn vị tiền trong game có tên gọi SAND và đứng sau sự lưu thông tài chính từ các hoạt động buôn bán đất hay nhân vật.

4. Yield Guild Games

Yield Guild Games (YGG) là công cụ cho phép các nhóm game thủ có thể cùng tham gia vào các trò chơi blockchain qua mạng trực tuyến. Cách YGG hoạt động có nét tương đồng với nền tảng Steam vốn quen thuộc với cộng đồng diện tử, mọi người sẽ chơi những game kể trên thông qua chính hệ thống này. Họ cũng có thể cạnh tranh với nhau để kiếm thêm thưởng, token hay metaverse coin, cùng nhiều tài sản trong game khác.

5. Mines of Dalarnia

Khi đến với Khu mỏ Dalarnia – tựa game hành động phiêu lưu sẽ đặt người chơi vào những tình huống chiến đấu, thu thập tài nguyên, trang bị khi chống chọi lại người chơi khác vì điểm kỹ năng và ưu thế sinh tồn. Với đồ họa 2D có phần còn đơn giản, cộng đồng đang trông đợi hơn vào nhiều nội dung mới trong tương lai để tiềm năng của trò chơi này sẽ tiếp tục phát triển.

6. Star Atlas 

Star Atlas là trò chơi khám phá không gian/thế giới mở xây dựng trên nền tảng blockchain Solana, đồ họa của game hứa hẹn mang lại trải nghiệm 3D thực tế về vũ trụ, tạo ra từ Nanite (Unreal Engine) vốn đã tích hợp trong công nghệ thực tế ảo.

Trong Star Atlas, người chơi sẽ tham gia vào những hoạt động khai phá tài nguyên rải rác ở nhiều ngôi sao. Tài nguyên thu về có thể dùng để tích trữ, khai thác, tinh chế, chế tác và trao đổi với cộng đồng game thủ. Khi mới bắt đầu, mọi người sẽ xuất phát ở một góc bản đồ và có thể quét các hành tinh gần đấy để tìm kiếm tài nguyên. Càng tiến về vùng trung tâm vũ trụ thì các khoản thưởng cũng sẽ có giá trị cao hơn rõ rệt, tất nhiên điều đó đi kèm các rủi ro thuộc về cơ chế game và khiến người dùng phải hết sức thận trọng.

Star Atlas sử dụng hai token là $ATLAS và $POLIS. $ATLAS là tiền tệ trao đổi chính và được kiếm thông qua các cuộc chinh phạt, chiến trận và hành động thám hiểm, còn $POLIS cho phép người chơi tham gia vào những sự kiện mang tính quyết định của game, đồng thời thể hiện quyền sở hữu của họ với những thành phố trong không gian.

Lời kết

Để metaverse game cũng như metaverse coin đi kèm với những trò chơi này thực sự phát triển như tiềm năng, một khoản ngân quỹ và sự đầu tư phát triển khổng lồ sẽ cần được huy động. Hiện nay, nhiều metaverse game vẫn đang ở giai đoạn chập chững và chủ yếu thu hút người chơi trên những thiết bị di động nhờ sự tiện lợi kèm khả năng tạo thu nhập nhỏ. Tuy nhiên, metaverse game còn trông cậy nhiều vào công nghệ thực tế ảo để tạo ra những sản phẩm thực sự khiến người chơi hòa mình vào môi trường số, thể hiện đúng bản chất của định nghĩa metaverse. Khi các yếu tố hạ tầng liên quan như đường truyền trực tuyến, khả năng hỗ trợ từ server được củng cố chắc chắn, những đặc tính gần gũi hơn với metaverse  hứa hẹn sẽ xuất hiện rộng rãi, với những nâng cấp đáng kể và dần đưa chúng ta vào thời kỳ giải trí công nghệ mới.

DevOps Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Khi Lựa Chọn DevOps

Từ nhiều năm qua, trong ngành công nghiệp phát triển phần mềm đã xuất hiện nhiều cách thức lập trình và vận hành dự án phần mềm, một trong số đó là phương thức DevOps – sự kết hợp của triết lý làm việc, phát triển công nghệ kỹ thuật giúp thúc đẩy quan hệ hợp tác khăng khít, giao tiếp rõ ràng, minh bạch cùng sự tự động hóa quy trình nhằm nâng cao chất lượng phần mềm cũng như thời gian để sản phẩm cuối cùng có thể đến tay cộng đồng trong khoảng sớm nhất. 

Mục đích của DevOps là để loại bỏ rủi ro và các mặt hạn chế có thể phát sinh trong khâu lập trình, đảm bảo quy trình triển khai dự án mau lẹ theo đúng tiến độ mà những doanh nghiệp trong ngành thường đặt ra. 

Những công ty áp dụng DevOps trong môi trường làm việc vẫn có sẵn các đội lập trình viên và kỹ sư vận hành trong mọi trường hợp, bởi lẽ bản chất của DevOps là những mắt xích liên kết những nhóm nhân sự này, giúp cải thiện hệ thống quy trình và nâng cao trải nghiệm phía khách hàng. Trong cách tổ chức phương pháp DevOps có sự hỗ trợ của nhiều loại công nghệ, công cụ và nền tảng hạ tầng, tuy nhiên cách sử dụng phương thức đó lại hoàn toàn nằm ở quyết định phía doanh nghiệp. Bài viết sẽ đi sâu hơn vào vai trò của DevOps trong những công ty công nghệ ngày nay. 

1. DevOps là gì và nguồn gốc của DevOps

DevOps | Savvycom -2

DevOps là phương pháp lập trình tổng hợp những nguyên lý, công cụ và triết lý làm việc khởi sinh từ mô hình phát triển phần mềm Agile. Thuật ngữ này bao hàm khái niệm Development (phát triển) và Operations (vận hành) trong ý nghĩa của nó. Ban đầu, Agile được lập nên để đẩy nhanh thời gian dự án, rồi từ đó cách tổ chức đội nhóm kỹ sư cũng cần được định hình lại để đáp ứng văn hóa làm việc mới này. Khi Agile đã hiện hữu trong đời sống của nhiều doanh nghiệp, họ nhận ra rằng việc chia tách công việc của nhóm IT (phát triển phần mềm) và nhóm vận hành là một sự phản năng suất và gây suy giảm chất lượng, tiến độ đáng kể. 

Vì thế, DevOps đã trở thành giải pháp cho tình trạng kể trên, giúp tự động hóa các khâu triển khai một dự án và có hệ thống tiếp nhận phản hồi nhanh chóng, phục vụ cho kỹ thuật bảo trì, nâng cấp và bảo mật. Đồng thời khiến nhóm kỹ sư lập trình có cơ hội tiếp cận môi trường vận hành, cho họ cái nhìn sâu sắc hơn về hạ tầng và từ đó đưa tất cả mọi người vào chu trình quản lý vòng đời phần mềm một cách đầy đủ nhất.

2. Công việc của DevOps là gì

DevOps không chỉ là một phương pháp, đó là một nét văn hóa làm việc và có muôn hình vạn dạng tùy vào môi trường khác nhau tại mỗi công ty. Tuy nhiên vẫn có một số nét đặc thù mà ta có thể rút ra như liệt kê dưới đây, vậy công việc của DevOps là gì? 

2.1. Phối hợp

Quá trình phát triển một phần mềm theo phương pháp truyền thống sẽ thường bao gồm hình ảnh hai bộ phận vận hành kỹ thuật và lập trình viên tương tác với nhau theo hình thức hỏi-đáp về thủ tục. Nhưng trong khuôn khổ DevOps, họ sẽ cùng nhau nỗ lực vì mục đích chung mà không có rào cản chuyên môn nào. DevOps chính là chất xúc tác cho giao tiếp. 

2.2. Tự động hóa

Mục đích sau cùng của DevOps là để những dự án phần mềm được triển khai với tốc độ nhanh chóng nhất. Điều này nằm ở chất lượng của các loại công cụ áp dụng trong khâu vận hành sản phẩm và hạ tầng thông tin.

2.3. Đồng bộ liên tục

Điều này ám chỉ đến việc kết hợp tất cả những đoạn mã của nhiều đơn vị lập trình để tạo thành một mạch liên kết thông tin chính. Cách làm giúp đồng bộ hóa những bản sao phần mềm cho mọi kỹ sư, đảm bảo rằng họ luôn làm việc khăng khít với nhau và không có sự nhầm lẫn trong giao tiếp nào. 

2.4. Thử nghiệm liên tục

Những sai sót trong phát triển phần mềm đều phải trả giá đắt đỏ, chưa kể đến sự ảnh hưởng nghiêm trọng tới trải nghiệm của khách hàng. Việc thử nghiệm liên tục sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm và khiến cho công đoạn triển khai cho người dùng diễn ra suôn sẻ, hạn chế những phát sinh không đáng có. 

Trong chu trình DevOps, thử nghiệm phần mềm không chỉ là trách nhiệm của một cá nhân hay bộ phận, đó là bổn phận của tất cả mọi người. Nhóm kỹ sư lập trình đầu tiên sẽ đánh giá chất lượng code và đưa ra thông số tham khảo, kế đó, ban kiểm duyệt chất lượng sẽ tiến hành triển khai các trường hợp thử nghiệm cụ thể.

Để không làm tiến độ dự án bị chậm lại, quá trình kiểm tra phần mềm cũng phải được tự động hóa nhiều nhất có thể, theo đúng tôn chỉ DevOps. .

2.5. Triển khai liên tục 

Triển khai liên tục đồng nghĩa với việc những đoạn code để thay thế khi cần thiết sẽ luôn sẵn sàng được tung ra và thử nghiệm nhanh chóng trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất. Các nhóm DevOps đều có quy trình chuẩn bị những đợt cập nhật liên tục sau ngày phát hành như một cách cam kết cho sự ổn định của sản phẩm. Tần suất cho những lần cập nhật của họ sẽ linh động theo mục tiêu, ưu tiên và tính cấp bách của tình huống. Đó có thể là nhiều lần cập nhật tính theo ngày hoặc chỉ đơn giản là một lần/tháng hoặc theo quý. 

2.6. Theo dõi liên tục 

Bởi tốc độ làm việc theo chuẩn DevOps diễn ra rất nhanh chóng ở bất kỳ giai đoạn nào, đội ngũ thực hiện phải có sẵn giải pháp theo dõi, bảo trì liên quan để luôn có thể phản ứng trước mọi tình huống và đáp ứng nhu cầu khách hàng của họ.

Theo dõi liên tục là cách đơn giản nhất để đội ngũ DevOps giám sát được chất lượng phần mềm và biết khi nào họ cần cải thiện tối ưu hóa. Đồng thời những vấn đề lẩn khuất sẽ sớm được phát hiện và sửa chữa hơn.  

3. Tại sao nên chọn DevOps để phát triển phần mềm

DevOps | Savvycom -3

Mỗi doanh nghiệp sử dụng DevOps cho công việc của họ thường có nguồn lực về công nghệ thông tin nằm tại một trung tâm dữ liệu, ở một nền tảng lưu trữ đám mây riêng hoặc là phân phối qua môi trường kết hợp (hybrid). Song DevOps không có quy định cụ thể nào về sự phân bố nhân lực, vật lực và phân cấp quản lý, mọi điều kiện vận hành dự án đều có thể rất khác nhau tùy theo nơi, và trách nhiệm của người làm DevOps là phải linh hoạt và biết điều chỉnh đầu việc sao cho hợp lý với môi trường của họ . 

Việc trau dồi những kỹ năng cần thiết cho DevOps chủ yếu xuất phát từ mưu cầu nâng cao tay nghề trong giới công nghệ thông tin. Đa phần nhóm cộng đồng này đều đã tham gia làm nghề ở nhiều tổ chức và họ rất tích cực đóng góp kinh nghiệm của mình thông qua những sự kiện gặp gỡ hoặc diễn đàn trực tuyến. Tỉ lệ thuận với sự nhiệt huyết chuyên môn đó là các lợi ích rõ thấy cho chất lượng dự án, ví dụ như: 

  • Tốc độ triển khai phần mềm nhanh kèm theo quy trình thử nghiệm, vận hành tự động.
  • Tăng hiệu quả trong khâu phát triển và vận hành thông qua sự đồng bộ hóa hạ tầng. 
  • Cập nhật thường xuyên kèm theo hệ thống tiếp nhận ý kiến người dùng tiện lợi, phục vụ cho việc nâng cao trải nghiệm khách hàng.

4. Lời kết 

DevOps là một triết lý làm việc hiệu quả mà khi nhận được sự ủng hộ từ ban quản trị, đơn vị đầu tư, có thể chuyển biến cả một chuỗi cung ứng phần mềm. Những người tham gia sẽ cùng phấn đấu vì lợi ích chung của dự án và nâng cao kỹ năng của mình thông qua những quy trình chuẩn hóa từ gia công cho đến vận hành, bảo trì. Ứng dụng của DevOps cũng mang lại một môi trường làm việc chuyên nghiệp và truyền cảm hứng, bởi mỗi người đều là một mắt xích quan trọng và giao tiếp minh bạch phải thường xuyên được thiết lập giữa các bên. Cách làm này cải thiện chất lượng dự án cũng như thu về những phản hồi người dùng kịp thời để không ngừng sản sinh ra những cơ hội tiềm tàng cho doanh nghiệp. Theo xu thế phát triển của kinh tế – công nghệ, DevOps thực sự là một lựa chọn đáng để chúng ta cân nhắc.

Tổng Quan Về API & Vị Trí Của API Trong Tương Lai

Mỗi người chúng ta trong cuộc sống thường ngày sử dụng lời nói, cử chỉ và hành động để thể hiện những ý tưởng và suy nghĩ của mình. Tương tự, đối với các phần mềm, chúng cần có giao diện riêng để có thể liên kết dữ liệu và xử lý tác vụ cần thiết. Thành phần này được biết đến với cái tên API, hay Application Programming Interfaces – những giao diện đọc cho máy móc, là công cụ truyền tải ngôn ngữ phần mềm.  Bài viết này sẽ giải đáp những câu hỏi về API và chức năng của nó, cũng như những loại API thường gặp trong lĩnh vực số. 

1. API là gì

API (Giao diện Lập trình Ứng dụng) là phương thức liên kết ứng dụng để chúng có thể trao đổi thông tin, dữ liệu, thiết lập những giao thức trung gian để quyết định cách mà các phần mềm này tương tác với nhau. Từ đó giúp kỹ sư dễ dàng tích hợp những giải pháp trong việc lập trình của họ. 

2. Cách thức hoạt động của API

  1. Để thu thập dữ liệu, ứng dụng sẽ thực hiện lệnh gọi API bao gồm những nội dung trích xuất cần thiết, sau đó phát lệnh đến web server thông qua Mã định danh Uniform Resource Identifier (URI) của API.
  2. API gửi yêu cầu đến phần mềm bên ngoài hoặc web server sau khi nhận lệnh.
  3. Server gửi phản hồi về API.

Quá trình xử lý thông tin sẽ khác nhau tùy vào loại giao thức. Những mệnh lệnh trích xuất là do API xử lý, giao diện đọc máy này khác với giao diện người dùng (UI) vốn dành cho chính con người sử dụng. 

3. Tại sao API là cần thiết

API là công cụ giúp đơn giản hóa công việc của kỹ sư phần mềm, cho phép tích hợp mã viết sẵn thay vì bắt buộc người làm phải lập trình từng cấu kiện của ứng dụng. Giao diện này cũng được dùng rộng rãi để tạo ra nhiều chức năng thử nghiệm phục vụ cho mục đích nâng cao trải nghiệm người dùng, bên cạnh một vài yếu tố khác như:

  • Tăng quyền kiểm soát truy cập phần mềm, phần cứng
  • Tạo nguồn thu nhập thông qua API
  • Tương thích tốt
  • Tiết kiệm thời gian phát triển
  • Đơn giản hóa quy trình xử lý

4. API và Web Service khác nhau như thế nào

API và Web Service (dịch vụ web) là hai khái niệm thường dễ gây nhầm lẫn trong giới lập trình. Đầu tiên chúng ta phải nhìn nhận rằng mỗi web service là một API, nhưng không phải mọi API đều là web service.

Web Service là một API sử dụng phương thức tích hợp có trước những loại sau này, và thường có độ tương thích khá thấp đối với các thế hệ giao diện hiện đại hơn. 

Lợi ích của web service là để xử lý những yêu cầu phức tạp liên quan đến giao thức HTTP trong quá trình chuyển dữ liệu trên internet và những website có hạ tầng HTML. 

5. Các loại API thường thấy

Quyền truy cập và chức năng sử dụng là hai phân loại API phổ biến mà ta sẽ đề cập lần lượt sau đây:

[icon name=”check” prefix=”fas”] Phân loại theo quyền truy cập

1. API Tư Nhân: Đây là giao diện dành cho việc cải thiện sản phẩm và dịch vụ của những tập đoàn. Các đội phát triển in-house hoặc đơn vị thầu thường dùng loại API này để xây dựng hạ tầng thông tin cho công ty, hoặc tích hợp hệ thống ứng dụng dùng cho những dịch vụ chăm sóc khách hàng. Người ngoài có thể sử dụng các phần mềm liên quan nhưng giao diện chỉ có thể tiếp cận được bởi những người trực tiếp làm việc với API này. 
2. API Đối Tác: 

Loại API này được quảng cáo rộng rãi nhưng chỉ được chia sẻ nội bộ giữa các đối tác kinh doanh đã ký kết hợp đồng. Trường hợp sử dụng phổ biến nhất của API Đối Tác là trong việc thiết lập phần mềm giữa hai công ty. 

Những công ty cấp quyền truy cập dữ liệu cho đối tác có thể có thêm cơ hội tăng nguồn thu và đồng thời kiểm soát những thông tin đang được sử dụng bởi bên ngoài, đảm bảo rằng thương hiệu gắn liền với API của họ sẽ đem đến những giải pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ.

3. API Công: Theo như cái tên, đây là loại API mà mọi nhà phát triển bên thứ ba đều có thể tiếp cận, khi được sử dụng đúng cách, API công có thể tăng mức độ nhận diện thương hiệu trong khi sinh lời. 

[icon name=”check” prefix=”fas”] Phân loại theo chức năng

1. API Dữ Liệu: Loại API này cho phép ứng dụng trao đổi thông tin với hệ thống quản lý dữ liệu theo nhiều cách khác nhau. 
2. API Điều Hành: Đây là những API quyết định cách hệ thống vận hành một OS, mỗi OS có một bộ API riêng biệt như Windows API hoặc Linux API.
3. API Từ Xa: API này thiết lập giao thức cho các phần mềm vận hành trên nhiều máy móc khác nhau. Mỗi chương trình sẽ truy cập vào một nguồn dữ liệu không có sẵn trên chính chiếc máy đang đưa lệnh, trong quá trình này, hai hay nhiều ứng dụng sẽ liên kết với nhau thông qua một mạng lưới trung gian như internet.
4. Web API: Web API là một trong những loại giao diện phổ biến nhất, hỗ trợ việc trao đổi dữ liệu và chức năng qua những hệ thống web liên kết với một hạ tầng client-server và sử dụng giao thức HTTP cho các tác vụ của nó.

6. Tại sao các website ngày nay đều sử dụng API

1. Tính bảo mật

Khi sử dụng một API làm phương thức truyền dữ liệu trung gian, thông tin sẽ không được trực tiếp gửi đến server mà chia nhỏ thành từng gói trong quá trình trung chuyển. Điều này giúp hạn chế đáng kể những rủi ro bảo mật liên quan đến việc truy cập trái phép vào server backend. 

2. Tốc độ cao

Một trong những tính năng tiện lợi của API nằm ở việc truy cập vào từng thông tin cụ thể mà người dùng yêu cầu, thay vì trả toàn bộ kết quả gây tốn thời gian. 

3. Dễ nâng cấp

Nhờ việc phân cấp dữ liệu hợp lý, người dùng có thể mở rộng hệ thống thông tin nhanh chóng mà không cần phải chèn thêm các đoạn code mới. 

7. Những khó khăn trong việc sử dụng API

1. Tiêu tốn thời gian

Mỗi loại API có một chức năng và cấu hình khác nhau, tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp mà việc triển khai chúng có thể gặp trở ngại về thời gian.

2. Thiếu thông tin ghi chép

Ghi chép liên quan đến API rất quan trọng trong quá trình người cung cấp API bàn giao lại cho người dùng, tuy nhiên điều này không phải lúc nào cũng được đảm bảo. 

3. Kiến thức khó nắm bắt

Kiến thức về API là một mảng riêng biệt so với kỹ năng của một lập trình viên kiểu mẫu. Một cá nhân có thể xuất sắc trong công việc của mình nhưng đôi khi sẽ rơi vào tình huống mà họ không hiểu hết về loại API đang được sử dụng. 

4. Thiếu nhân sự phát triển

Nhiều nhóm phát triển có thể gặp khó khăn trong quá trình làm việc với API do thiếu nguồn lực và nhân sự cần thiết, bởi kiến thức của một nhóm rất quan trọng và đôi khi nó chỉ được phát huy hết khi có đủ số người. 

5. Sự phức tạp

Khái niệm và nguyên lý của API có thể đơn giản, nhưng cách vận hành thì không.

6. Ưu tiên của cổ đông

Cổ đông là những người có quyền cắt cử ngân sách, nguồn lực, nhân sự cho các dự án. Những đề xuất API không đạt được sự đồng thuận của họ sẽ vô tình trở thành một vật cản cho cả người dùng và nhóm phát triển phần mềm.

7. Kỳ vọng của cổ đông

Bên cạnh sự chi phối nguồn lực của cô đông, họ còn có thể đưa ra những kỳ vọng sai lầm do sự thiếu kiến thức chuyên môn về công nghệ, hoặc đôi khi là sự lạc quan thái quá trước những khó khăn mà dự án có thể vấp phải. 

8. Thiếu công cụ

Đây là một trở ngại đôi lúc có thể phát sinh một cách bất ngờ vì nhiều lý do khác nhau, mỗi kỹ sư phải tự trang bị kỹ năng và chuyên môn cần thiết để vượt qua. 

Những giao thức API thường thấy

  • XML-RPC là một giao thức trao đổi dữ liệu theo định dạng XML và không tiêu tốn quá nhiều băng thông
  • SOAP (Simple Object Access Protocol) là giao thức cho phép người dùng gửi và nhận thông tin nhờ can thiệp của hệ thống HTTP hoặc SMTP. Đặc thù của SOAP khiến cho tác vụ truyền tin giữa các phần mềm thuộc nhiều hệ sinh thái, ngôn ngữ khác nhau trở nên đơn giản hơn. 
  • REST (Representational State Transfer) là một bộ giao diện tổng hợp theo chức năng thay vì giao thức, đồng thời phải tuân theo những quy tắc liên quan đến hạ tầng mạng trong môi trường nó được ứng dụng. 
  • gRPC là một giao thức khá mới, xuất hiện vào năm 2015 qua sự giới thiệu của Google. gRPC cho phép một chương trình yêu cầu trích xuất dữ liệu từ ứng dụng server hoặc một máy tính trung gian, với mục đích đơn giản hóa quá trình phát triển hạ tầng phân phối dịch vụ hoặc phần mềm. 
  • GraphQL là ngôn ngữ truy vấn giúp người dùng thu tập mọi thông tin cần thiết chỉ với một lệnh gọi duy nhất.

Một vài ví dụ tiêu biểu về ứng dụng của API

  • Google Maps: API của Google Maps được dùng bởi hầu hết những website có tích hợp bản đồ. Tận dụng nhiều giao thức khác nhau trong việc chỉ đường cho người dùng
  • Vulkan: API này hoạt động ở mức độ cùng với hệ điều hành và không phụ thuộc vào nền tảng khởi chạy, cho phép người dùng tạo ra những hình hoạ chất lượng cao trên ứng dụng và liên kết chúng với bộ xử lý hình ảnh
  • Skyscanner Flight Search: Đây là hệ thống tìm kiếm giúp người dùng truy cập hệ thống dữ liệu của Skyscanner và tìm ra những chuyến bay có giá ưu đãi nhất
  • WeatherAPI: WeatherAPI là hệ thống quản lý thông tin liên quan đến thời tiết, tích hợp nhiều API phục vụ cho các dự báo, thông tin địa lý, múi giờ.
  • Sabre Air Availability: Giao diện hỗ trợ tìm kiếm chuyến bay và những thông tin liên quan như điểm đi, điểm đến, thời gian bay. Sabre Air Availability sử dụng XML làm định dạng trao đổi dữ liệu, còn HTTP hay HTTPS đi kèm nó là giao thức lệnh đúng chuẩn của SOAP API
  • Yelp API: Một loại GraphQL API phục vụ mục đích đánh giá những nhà hàng, sự kiện, quán bar. Yelp sẽ sử dụng các đầu cuối (endpoint) để kết nối đến nguồn dữ liệu thông qua giao thức lệnh HTTP, sau đó trao đổi lại thông tin dưới dạng JSON.

Tương lai của API 

Khi doanh nghiệp muốn phát triển sản phẩm, dịch vụ hay mở rộng kinh doanh. Họ cần biết tìm đến những giải pháp linh hoạt hơn là chỉ tham vấn những ý kiến chuyên môn từ nội bộ hoặc dựa vào nguồn lực sẵn có. Đây là lúc vai trò của API được thể hiện rõ nhất, giao diện này giúp đơn giản hóa nhiều quy trình số phức tạp trong công việc lập trình, hệ thống hóa hạ tầng thông tin. API là một sản phẩm tuyệt vời của công nghệ và theo đà phát triển chung, ngày càng có nhiều API hiện đại hơn ra đời và hứa hẹn là trợ thủ đắc lực của bất kỳ người làm nghề nào, nhờ vào những ưu điểm không thể bỏ qua như sự tiện lợi, dễ tiếp cận, mở rộng nền tảng sẵn có, tương thích tốt, v.v..

JavaScript Có Phù Hợp Với Lập Trình Full Stack Không?

Công nghệ ngày nay hướng đến mục tiêu đơn giản hóa quy trình sáng tạo, ví dụ như việc ngôn ngữ lập trình JavaScript đang được ứng dụng rộng rãi nhờ tính chất dễ nắm bắt của nó, giúp cho những kỹ sư phần mềm làm ra sản phẩm của họ chỉ với một công cụ tiện lợi duy nhất.

Ban đầu được ứng dụng trong mảng lập trình frontend, nay JavaScript có thể được dùng cả ở phía quản lý server, từ đó  nâng giá trị thực tiễn cho ngôn ngữ này lên khuôn khổ Full Stack – lập trình ứng dụng, trang web từ đầu tới cuối, bao quát mảng frontend cũng như backend chỉ với một loại công nghệ. Qua câu chuyện đó, bài viết sẽ giúp độc giả có cái nhìn rõ nét nhất khi đặt câu hỏi liên quan đến sử dụng JavaScript cho cả một dự án, hay thuê kỹ sư JavaScript về làm Full Stack, đây có phải một công cụ lý tưởng không, v.v.. 

1. Tại Sao JavaScript Đang Ngày Càng Được Ưa Chuộng

Theo quá trình phát triển của những loại công nghệ quản lý web, chúng ta đã thấy sự xuất hiện của nhiều ngôn ngữ mới như PHP, ASP, JSP, .NET, Ruby và Python. Giới lập trình cũng nhận thấy rằng việc sử dụng hai ngôn ngữ khác nhau ở đầu và cuối hệ thống có thể phức tạp hóa nhiều điều, đó là lý do đồng bộ hóa Full Stack đang trở thành ưu tiên cho nhiều công ty trên thế giới.

Lập Trình Frontend là gì

Hạ tầng của trang web xoay quanh giao diện nhìn thấy từ phía người dùng được gọi là frontend, trong đó bao gồm những đoạn mã được chuyển hóa thành giao diện, hình ảnh kèm những dữ liệu hiển thị theo định dạng dễ nhìn.

Mọi thứ chúng ta thấy trên Google Apps, Canva hay Facebook đều là thành quả kết hợp của lập trình frontend và backend.

Lập Trình Backend Là Gì  Ngôn ngữ backend được dùng để thiết kế những hạ tầng đứng sau các tính năng của một trang web. Đó là những mã liên kết tới dữ liệu web, kết nối thông tin người dùng và chạy chức năng cần thiết. Thành phần không thể thiếu khi kết hợp với frontend.

2. Tổng Quan Về Lập Trình Full Stack Với JavaScript 

Từ hai định nghĩa trên, ta thấy được khái niệm “Full Stack JavaScript” là khi mọi thành phần của một ứng dụng web được viết hoàn toàn bằng JavaScript, cả phía frontend và backend. Vậy vai trò của một kỹ sư full stack sẽ như thế nào khi đảm nhiệm công việc này? Và họ cần được trang bị với kỹ năng ra sao?

Kỹ sư full stack là người có thể làm việc với cả hạ tầng frontend và backend, nắm rõ những công nghệ liên quan tới đầu-cuối của một phần mềm hoặc website cũng như vận hành hệ thống hiệu quả trong quá trình phát triển, bảo trì. 

Bên cạnh thành thạo những ngôn ngữ cần thiết như HTML hoặc CSS, người kỹ sư cũng cần biết cách:

  • Lập trình ứng dụng web (bằng ngôn ngữ như JavaScript, jQuery, Angular, or Vue)
  • Lập trình server (sử dụng Node.js)
  • Lập trình cơ sở dữ liệu (sử dụng MongoDB)

3. Những kỹ năng cần thiết nhất với một kỹ sư full stack

1. HTML/CSS Họ cần biết sử dụng HTML để xây dựng hạ tầng website, và để những thành phần HTML được hiển thị rõ ràng, kiến thức về CSS cũng cần được nắm chắc. Đây là hai yếu tố tiên quyết với bất kỳ ai làm trong lĩnh vực full stack và muốn tạo ra những giao diện, thiết kế tốt nhất. 
2. JavaScript Kỹ sư full stack cũng cần thông thạo JavaScript và những framework phụ trợ như React và Angular. Kèm theo đó là những tính năng đi kèm rất thuận lợi cho công việc mà mọi người nên nắm rõ.
3. Git và GitHub Các câu lệnh Git là công cụ căn bản và hữu ích trong quá trình giao tiếp với những kỹ sư/lập trình viên trong cùng một dự án full stack.
4. Node.js Kỹ sư full stack phải là người hiểu rất rõ về hạ tầng web cũng như viết mã, sắp xếp các tập tin, dữ liệu, xử lý tác vụ bởi đó là yêu cầu trong quá trình làm ra những phần mềm phức tạp.
5. HTTP và REST Đây là hai công cụ quan trọng trong lập trình full stack, và ắt theo lẽ tự nhiên, người kỹ sư cần thông thạo cả HTTP và REST 
6. Kỹ năng thiết kế căn bản Điều này nhằm giúp ích trong quá trình thiết kế UI và UX, xây dựng bản thử và thử nghiệm độ tương thích. 
7. Kỹ năng mềm Kiên nhẫn, sáng tạo, biết quản lý thời gian, cầu thị, chú ý đến tiểu tiết, biết nhìn nhận tổng thể. Đó đều là những kỹ năng bổ trợ rất tốt cho công việc. 

4. Ưu điểm của lập trình full stack với JavaScript

1. Hiệu quả và năng suất hơn Khi lập trình chỉ với một ngôn ngữ như JavaScript, bất kỳ ai trong nhóm phát triển cũng có thể dễ dàng liên lạc với nhau và thường xuyên cập nhập tiến độ công việc hiệu quả. 
2. Chất lượng tốt Kỹ sư làm full stack với JavaScript có thể sử dụng Node.js để tạo ra những ứng dụng đồng bộ, mang khả năng xử lý nhiều tác vụ cùng một lúc, từ đó khiến trang web chạy tốt hơn, nâng cao trải nghiệm người dùng cũng như chất lượng sản phẩm. 
3. Tận dụng lại được mã Khi hạ tầng frontend và backend đều dùng chung JavaScript, người phát triển có thể dùng lại những đoạn mã có chung logic, tiết kiệm thời gian làm việc và tối ưu những dòng mã đã có sẵn hơn. 
4. Cơ hội làm việc với nhiều nhân tài Thị trường hiện đang có rất nhiều kỹ sư có thâm niên trong mảng lập trình, đặc biệt là với JavaScript, đây là cơ hội tuyển dụng rất tiềm năng cho mọi doanh nghiệp đang theo đuổi các dự án full stack. 
5. Cải thiện công việc nhóm Tinh thần đồng đội luôn được đề cao trong bất kỳ ngành công nghiệp nào, đặc biệt là phát triển phần mềm. Với một nhóm có chuyên môn cả về frontend và backend, sẽ rất ít khi xảy ra sự bất đồng giữa các thành viên.
6. Tiết kiệm thời gian và chi phí  Nhờ vào bộ kỹ năng 2-trong-1 của những kỹ sư full stack, hiển nhiên họ sẽ là lựa chọn nhân sự vô cùng lý tưởng khi xét về khả năng tiết kiệm chi phí và thời gian làm việc.
7. Được các công ty lớn tín dụng Google, Facebook và Netflix đều là những công ty đã ứng dụng JavaScript trong lập trình. Điều đó cho thấy một xu hướng tích cực với loại ngôn ngữ này. 

5. Nhược điểm của lập trình full stack với JavaScript

1. Không phù hợp với các thuật toán phức tạp JavaScript không phù hợp với các thuật toán có yêu cầu cao vì khả năng xử lý không được đảm bảo và không chính xác. Đây là một trong những yếu tố đầu tiên cần tính đến trước khi dùng JavaScript. 
2. Nhiều lỗi có thể phát sinh Lập trình full stack bằng JavaScript giúp đồng bộ hóa quy trình làm việc với nhiều loại công nghệ, đồng thời kéo theo cả các bất cập mà chúng có thể gặp phải. Mặc dù sự tiến bộ của công nghệ theo thời gian có thể sẽ giúp cải thiện điều này
3. Hạn chế về tính năng liên quan đến quản lý server Đây là khuyết điểm mà những kỹ sư dày dạn có thể sớm thấy được. JavaScript khi dùng cho lập trình full stack, cụ thể hơn là backend, có thể có những hạn chế mà PHP hay Java sẽ không gặp phải bao giờ. 
4. Khan hiếm nhân lực  Tìm kiếm những người có kỹ năng làm việc trên cả hai phía hạ tầng web không phải lúc nào cũng là việc đơn giản. 

6. Lập trình full stack với JavaScript phù hợp với những dự án nào

Các dự án full stack phù hợp nhất với ngôn ngữ JavaScript là:

  • Các ứng dụng và dịch vụ P2P (peer-to-peer)
  • Những sản phẩm IoT (Internet of Things)
  • Nền tảng thương mại điện tử
  • Ứng dụng tài chính công nghệ
  • Ứng dụng web cho doanh nghiệp

7. Những yếu tố quan trọng đối với lập trình full stack

Để một dự án full stack được vận hành suôn sẻ, khâu quản lý, lưu trữ dữ liệu hay điều hướng, giám sát là vô cùng cần thiết để thông tin được chuẩn hóa và lưu thông giữa các thiết bị hiệu quả hơn. 

1. Hạ tầng đám mây Các ứng dụng IoT hiện nay thường cung cấp hạ tầng đám mây như Amazon AWS, Microsoft Azure để quản lý web cũng như giúp cho việc phát triển bền vững hơn
2. Triển khai trên các hệ thống khác Nhằm tương hỗ tốt hơn với những gì mà hệ thống IoT mang lại, hệ thống OT cũng phải liên kết chặt chẽ với phần mềm của doanh nghiệp.
3. Quản lý cơ sở dữ liệu Có những thiết bị sẽ liên kết với nhau thông qua hệ thống IoT. Nhưng để có phân tích chi tiết về dữ liệu, mọi thông tin sẽ cần được tổng hợp lại. Vì vậy kỹ sư lập trình phải nắm vững về một vài hệ thống dữ liệu mà có khả năng giúp ích cho dự án của mình.
4. Bảo mật Đối với bất kỳ hệ thống công nghệ thông tin nào, bảo mật nhiều lớp là vô cùng quan trọng trong bối cảnh ngày nay. 
5. UI và UX Nắm bắt tâm lý của người dùng khi họ truy cập một ứng dụng hay website cần sự vận dụng kiến thức về UI và UX. Xây dựng cổng trực tuyến để theo dõi hàng triệu thiết bị là ví dụ rõ ràng về ích lợi của việc sử dụng giao diện hợp lý, giúp ích cho đội kỹ sư có vai trò giám sát mức độ hoạt động của những thiết bị trên trong một mạng lưới tự động. 
6. Hiểu biết mô hình kinh doanh và yêu cầu của khách hàng Nắm bắt tâm lý khách hàng là yếu tố giúp sản phẩm không bị chệch hướng khỏi những kỳ vọng ban đầu, nó đảm bảo mọi khâu lên kế hoạch, thiết kế, xây dựng và thử nghiệm đều diễn ra theo cách suôn sẻ nhất.

Tổng kết

Sự phổ biến của JavaScript hiện nay là một trong những lý do mà doanh nghiệp nào cũng nên dành một chút thời gian để cất nhắc. Tùy vào yêu cầu mà dự án đặt ra, cũng như hoạch định cho việc thúc đẩy doanh thu sản phẩm mà chúng ta có thể đưa ra quyết định có hoặc không. Sau cùng, mục đích của bài viết là hướng đến sự cung cấp đầy đủ thông tin để độc giả có thể chọn ra hướng đi phù hợp nhất cho mô hình kinh doanh công nghệ của mình. Bởi lẽ có một điều không thể phủ nhận, rằng JavaScript là một công cụ vô cùng tiềm năng chỉ chờ đúng cơ hội để nó được phát huy hết thế mạnh.

Làm Thế Nào Để Phát Triển Một Ứng Dụng Điện Toán Đám Mây

Công nghệ điện toán đám mây có hai ý nghĩa: đầu tiên nó ám chỉ đến khối lượng dữ liệu do những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như Amazon Web Services hay Microsoft Azure xử lý cho khách hàng của họ trên toàn cầu. Thứ hai, điện toán đám mây thể hiện chức năng như một nguồn tài nguyên trực tuyến khả dụng ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào.

Điện toán đám mây hiện đang phát triển nhanh chóng đến độ nhiều ứng dụng bắt đầu sử dụng những máy chủ ảo này làm nơi triển khai hệ thống. Quả thực đây là một thị trường vô cùng tiềm năng, khi muốn bắt đầu một dự án liên quan đến đám mây, chúng ta thường sẽ có những câu hỏi như cách thức phát triển, loại công nghệ và ứng dụng phù hợp là gì. Bài viết này chính là để giải đáp các thắc mắc đó. 

1. Các loại ứng dụng đám mây phổ biến

Cloud App | Savvycom -2

Ứng dụng đám mây là một sản phẩm phần mềm với bộ tính năng được cung cấp thông qua một hệ thống máy chủ. Việc lưu trữ thông tin, tính toán dữ liệu hoàn toàn do server từ một phía thứ ba đảm nhiệm và truyền kết quả về cho người dùng. Hạ tầng của những ứng dụng này được quản lý qua internet, cụ thể hơn là từ một giao diện web. Ví dụ tiêu biểu sẽ là Google docs hay Office 365, bởi chúng ta chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối mạng để sử dụng được các dịch vụ này.

Có nhiều loại dịch vụ điện toán đám mây, nhưng tiêu biểu nhất sẽ có những loại sau:

1. SaaS

Software as a Service (hay Phần mềm Dịch vụ) là loại phần mềm hoạt động qua trình duyệt web mà không cần tải về máy tính. Tính gọn nhẹ và dễ sử dụng là ưu điểm của sản phẩm này, bên cạnh đó là tốc độ cập nhật nhanh chóng. Tuy yêu cầu kết nối mạng ổn định nhưng đường truyền băng thông dân dụng ngày nay thường không khiến đây là một vấn đề. 

2. IaaS

Infrastructure as a Service (Hạ tầng Dịch vụ) là loại dịch vụ cung cấp tài nguyên mạng, kho lưu trữ cho người sử dụng và được tính phí theo mức dùng. IaaS cho phép họ cơi nới hạ tầng của mình một cách linh hoạt, và khác với SaaS và PaaS ở khả năng kiểm soát tài nguyên trên mây thấp nhất trong các loại. 

3. PaaS

Platform as a Service (Nền tảng Dịch vụ) cung cấp những giải pháp liên quan đến phát triển, quản lý hạ tầng cho ứng dụng của doanh nghiệp mà không yêu cầu họ phải can thiệp theo những quy trình thông thường. PaaS thường chỉ tính phí theo số máy, dung lượng bộ nhớ và mạng internet khách hàng sử dụng. 

2. Những thử thách liên quan đến ứng dụng điện toán đám mây

[icon name=”check” prefix=”fas”] Bảo mật

Tính bảo mật là vấn đề rất được quan tâm đối với loại app này, và thật may mắn vì nó vẫn đang được nâng cấp từng ngày. Điều cần nhớ đối với doanh nghiệp là đảm bảo rằng đối tác cung cấp dịch vụ có đủ các biện pháp xác nhận, quản lý hệ thống cần thiết và chắc chắn rằng họ luôn tuân theo đúng những bộ luật về an toàn thông tin. 

[icon name=”check” prefix=”fas”] Độ tin cậy

Hạ tầng đám mây cần đảm bảo tốc độ và tính khả dụng dịch vụ cho người dùng, vì vậy nhà cung cấp luôn phải có trách nhiệm bảo trì hệ thống của mình. 

[icon name=”check” prefix=”fas”] Chất lượng 

Chất lượng và tốc độ phụ thuộc vào lượng máy chủ của bên cung cấp dịch vụ đám mây. Nhiều đơn vị đã đặt server ở khắp nơi trên thế giới để cải thiện đường truyền.

[icon name=”check” prefix=”fas”] Mức độ tương thích

Tính tương thích là yếu tố quan trọng với giải pháp đám mây bởi nó giúp ứng dụng hoạt động hiệu quả khi có nhiều người dùng truy cập, đồng thời không yêu cầu phía quản lý phải xây dựng lại hạ tầng triệu để.

[icon name=”check” prefix=”fas”] Chi phí

Nhiều doanh nghiệp nhận thấy rằng giải pháp đám mây là một cách tiết kiệm chi phí cho phần cứng và phần mềm. Họ có thể dễ dàng nâng cấp hạ tầng của mình theo nhu cầu chỉ bằng việc trả các mức phí khác nhau. Tuy nhiên, mặt hạn chế của điều này là khó để xác định đúng mức ngân sách cần thiết cho dịch vụ thứ ba. Ở giai đoạn lựa chọn này cần có những phân tích, báo cáo tài chính chi tiết từ phía công ty. 

[icon name=”check” prefix=”fas”] Tuân thủ nguyên tắc

Khi chuyển dịch môi trường của sản phẩm lên đám mây, hãy chắc rằng đối tác dịch vụ luôn tuân thủ những bộ luật về thông tin, dữ liệu như GDPR, kèm theo các chuẩn, chính sách mà tùy vùng có thể có thêm.

3. Làm thế nào để chọn một nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây

Bởi tính chất phức tạp của điện toán đám mây mà nhiều doanh nghiệp sẽ sẵn sàng tìm một đơn vị outsource dự án liên quan. Có đôi điều dưới đây mà chúng ta có thể lưu ý:

[icon name=”check” prefix=”fas”] Xác định yêu cầu dự án: Như mọi khởi đầu cần thiết, hãy xác định những trọng tâm và yêu cầu mà dự án đặt ra để mọi bên có thể điều chỉnh các nguồn lực cần thiết cho sản phẩm cuối cùng.

[icon name=”check” prefix=”fas”] Tìm hiểu đối tác: Hãy tìm đến những đơn vị đã có kinh nghiệm phát triển sản phẩm có cùng hướng đi với dự án của công ty, uy tín của họ cũng có thể được để lại bởi nhiều khách hàng trước đấy trên mạng. Sau khi đã lựa chọn xong, đôi bên có thể bắt đầu trao đổi qua lại về những mong muốn đạt được để dự án có xuất phát điểm thuận lợi nhất.

[icon name=”check” prefix=”fas”] Đánh giá tài chính: Bên cạnh khả năng của nhà cung cấp dịch vụ, ta cần biết họ có khả năng tài chính ổn định cho những phát sinh có thể xảy ra không. 

4. Những công nghệ phổ biến trong các ứng dụng điện toán đám mây

Dịch vụ điện toán đám mây không phải thành phần duy nhất cho loại ứng dụng này, nhà phát triển cũng cần nắm rõ những công nghệ cần thiết để sản phẩm của họ có thể đạt hiệu quả tốt nhất, đồng thời thu lời nhiều nhất. 

1. React

React là thư viện JavaScript dùng cho việc viết giao diện, với ưu điểm là dễ sửa lỗi do các cấu kiện nằm riêng trong từng bộ lưu trữ. Bên cạnh đó, React hỗ trợ nhiều thành phần có thể tái sử dụng và giúp tiết kiệm thời gian phát triển sản phẩm. Thư viện này có thể dùng cho cả ứng dụng web và di động.

2. Ember

Cũng là một thư viện JavaScript, Ember sử dụng engine Glimmer cho tác vụ render kèm rất nhiều addons phục vụ các mục đích khác nhau. Giao diện nhập lệnh của Ember giúp nhà phát triển cải thiện năng suất rõ rệt trong quá trình làm việc.

3. Elixir

Elixir là một ngôn ngữ lập trình khá mới và được dùng chủ yếu cho các trang web có lưu lượng truy cập cao. Elixir có thể xử lý nhiều yêu cầu cùng một lúc và tạo ra một hệ thống mạng lớn, có khả năng hỗ trợ tốt cho hiệu năng sản phẩm. Ngay trong trường hợp có lỗi, Elixir vẫn sẽ hoạt động được nhờ thiết kế tối ưu. Một trong những framework hay được dùng với Elixir là Phoenix, mang khả năng xử lý thông tin theo thời gian thực cùng phía server với JavaScript. 

4. Ruby on Rails

Ruby on Rails sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ lập trình căn bản nhất cho các loại ứng dụng. Khi phát sinh lỗi, thông tin chi tiết sẽ được ghi lại và rút ngắn việc sửa lỗi rất nhiều.

5. Node.js

Là nền tảng phía máy chủ tốc độ cao, được xây dựng trên engine Google Chrome V8 JavaScript. Mọi giao diện API đều đồng bộ hóa với Node.js nên sẽ không xảy ra tình trạng lỗi dây chuyền trong xử lý lệnh. Khả năng tương thích của nền tảng Node.js cũng khá cao bởi luồng thực thi đơn kèm cơ chế “event looping” – thực hiện nhiều tác vụ cùng một lúc.

5. Cách phát triển một ứng dụng điện toán đám mây

[icon name=”check” prefix=”fas”] Thiết kế app như một tập hợp các dịch vụ

Bí quyết thành công của một ứng dụng đám mây là việc tích hợp nhiều API, hay dịch vụ để nguồn dữ liệu không bị lệ thuộc vào các thành phần một cách thụ động. Chia nhỏ ứng dụng thành nhiều phần nhỏ cũng là một cách hiệu quả khi cần áp dụng giải pháp theo từng đơn vị module.

[icon name=”check” prefix=”fas”] Phân lớp dữ liệu

Tốt nhất hãy để dữ liệu theo nhiều lớp riêng biệt khi truy cập ứng dụng, đám mây sẽ dễ xử lý thông tin hơn theo cách này. Bởi mọi thao tác đều diễn ra qua internet nên nhà phát triển cần chú ý đến độ trễ, thậm chí là sử dụng những công nghệ có thể giúp cải thiện đường truyền.

[icon name=”check” prefix=”fas”] Liên kết các cấu kiện

Một thiết kế phần mềm tốt là khi các bộ phận bên trong làm việc hiệu quả cùng nhau, chẳng hạn như khả năng trích xuất dữ liệu lớn trong một thao tác thay vì người dùng phải nhập nhiều lệnh nhỏ.

[icon name=”check” prefix=”fas”] Tính năng dự phòng 

Đôi lúc dịch vụ qua mạng internet có thể bị gián đoạn, vậy nên một số thiết kế thừa cho ứng dụng đám mây có thể trở nên hữu ích khi chúng thay phiêni can thiệp vào những hoạt động bị cản trở do lỗi, sự cố kỹ thuật. 

[icon name=”check” prefix=”fas”] Tính toán sức tải

Trong quá trình chiêu mộ khách hàng, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều lưu lượng truy cập nên việc tính toán khả năng chịu tải của app luôn là điều quan trọng. 

Lời kết

Điện toán đám mây là một xu hướng công nghệ hứa hẹn trong tương lai gần, nhờ tính tiện dụng, linh hoạt của nó đối với cả khách hàng và doanh nghiệp của họ. Có những thử thách liên quan đến mức độ an toàn, sự hiệu quả hay tối ưu của dịch vụ này, vì vậy mà công ty chủ quản luôn cần chú ý khi có mong muốn outsource dự án cho những đối tác cung cấp đám mây hoặc đơn vị phát triển phần mềm. Một điểm cộng nữa sẽ là uy tín của họ với nhiều khách hàng và sự tự tin trong khâu lựa chọn công nghệ phù hợp với sản phẩm.

7 Nguyên Tắc Quan Trọng Khi Áp Dụng Agile

Trong lĩnh vực phát triển phần mềm, Phương thức Agile đã luôn là kim chỉ nam cho ngành công nghiệp xuyên suốt 20 năm qua, tạo sự đột phá trong tốc độ và tính linh hoạt so với phương pháp Waterfall truyền thống có từ trước. Nhờ có Agile mà các công ty có thể thích ứng với thay đổi giữa quá trình phát triển mà vẫn đảm bảo khả năng triển khai, thử nghiệm sản phẩm. 

Và cũng do chính những lợi ích kể trên, rất nhiều công ty đã chọn dùng Agile cho các dự án của họ, lấy tốc độ làm thế mạnh và nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường. Với phương thức này, chất lượng giao tiếp trong công việc giữa cổ đông và nhóm kỹ sư cũng được củng cố rất nhiều, và kế hoạch hợp tác của họ càng trở nên khăng khít. 

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta sẽ đi vào 7 nguyên tắc điểm nhấn khi áp dụng Agile để phát triển phần mềm doanh nghiệp. 

1. Những nguyên tắc tốt nhất để ứng dụng Agile hiệu quả

Agile | Savvycom -2

By using an iterative framework, the Agile approach relies upon the interaction of self-organizing teams who have the cross-functional skill-sets required to develop and test the working software. The most commonly used programming practices are based on the following tactics:

Với khung làm việc có phân chia cụ thể, phương thức Agile dựa vào sự phối hợp giữa các ban độc lập, với bộ kĩ năng có thể tương hỗ nhau trong việc lập trình và thử nghiệm, các chiến lược sau thường được cân nhắc để công việc lập trình diễn ra tốt nhất:

  • Phát triển phần mềm chú trọng thử nghiệm
  • Triển khai liên tục
  • Tối ưu mã
  • Mã đơn giản
  • Dùng một chuẩn viết mã thống nhất

Tiếp đó, ta có 7 nguyên tắc:

1. Hợp tác với khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất của Agile, đôi bên phải hợp tác chặt chẽ với nhau để làm rõ những nguyện vọng công việc. Thay vì chỉ đặt sự góp mặt của khách hàng vào hai điểm đầu và cuối dự án như cách làm truyền thống, Agile đảm bảo rằng họ có tiếng nói trong suốt quá trình dự án diễn ra, từ đó củng cố niềm tin và sự sáng tạo trong nội bộ nhân sự hơn.

2. Tinh thần đồng đội

Agile là một phương pháp đề cao tính đồng đội: sự giao tiếp rõ ràng, điều phối công việc, cân bằng năng lực, hỗ trợ lẫn nhau, v.v.. Tất cả những yếu tố này được coi là quan trọng hơn việc chỉ dựa vào công cụ và công nghệ lập trình. Khi tất cả mọi người cùng tham gia vào quá trình tư duy, thành phẩm sẽ bắt đầu đi theo hướng sáng tạo và có thể mang về kết quả bất ngờ.

Bên cạnh đó, các nhóm Agile không hề làm việc tự phát, họ vẫn cần trao đổi với ban cổ đông thường xuyên, vì vậy mà những ý tưởng cải tiến, giải pháp mới luôn được nghĩ đến vì lợi ích tốt nhất cho dự án. 

3. Động lực cá nhân

Motivation is the driving force for any organization. Motivated employees perform 10% better and are the individuals who love their job, are focused on the team goal, and supportive of each other. With a motivated Agile team, an organization witnesses rhythm in their work and fast-paced speed. But, creating an environment where it all happens, isn’t easy.

Động lực quyết định rất nhiều cho chất lượng công việc, những nhân viên được truyền cảm hứng hiệu quả sẽ làm việc tốt hơn người khác 10%, đồng thời tập trung vào mục tiêu, hỗ trợ người khác hiệu quả. Tất nhiên để làm được điều này thì không hẳn đơn giản.

Theo lý thuyết Tuckman về phát triển nhóm, có 4 giai đoạn mọi người sẽ trải qua là:

  • Tập hợp
  • Hợp tác
  • Gắn bó
  • Phát huy

Đây  là những giai đoạn căn bản để thành viên phá bỏ rào cản và cùng nhau hướng đến mục đích chung. Khi đà công việc tăng dần, những người vốn quen với phong cách hoạt động độc lập sẽ thích ứng hơn với việc nhóm, rồi họ sẵn sàng đảm nhiệm thêm vai trò, tương tác với người khác để làm rõ trách nhiệm của mình. 

Những nhóm Agile ưu tú thường bao gồm các cá nhân có bộ kỹ năng đa dạng để hỗ trợ nhau tốt nhất khi cần. Trách nhiệm, sự tin tưởng, cởi mở đều là những phẩm chất tốt họ sẽ học được theo thời gian.

4. Giao tiếp rõ ràng

Dù trong hoàn cảnh báo cáo tiến độ hay báo lỗi giữa các thành viên với nhau, Agile luôn đề cao mọi sự trao đổi trực tiếp. Tin nhắn thoại, email, tất cả đều có thể bị trôi đi trong một cuộc hội thoại dài hoặc giữa hàng trăm tin nhắn khác. Không những việc giao tiếp này là quan trọng và cần được củng cố, những cuộc họp nên được tổ chức hàng ngày. Kể cả khi các thành viên có sự chênh lệch múi giờ hay khoảng cách địa lý, chúng ta luôn có những công cụ họp trực tuyến để có thể thấy nhau.

5. Nhóm độc lập

Những phần mềm làm theo phương pháp Agile là thành quả của các nhóm làm việc chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên họ có sự độc lập nhất định để có thể tự chủ công việc của mình. Quy trình này rất chặt chẽ từ khâu lên kế hoạch cho đến xẻ nhỏ đầu việc theo giai đoạn. Cũng chính vì vậy mà những thành viên Agile này có chuyên môn rất cao và biết rõ trách nhiệm của họ trong việc giải quyết vấn đề khi càn. 

6. Hiệu quả công việc nhóm

Bởi chuyên môn cao của mỗi người, thành viên trong nhóm Agile sẽ làm việc độc lập thường xuyên và sau đó trao đổi lại với nhau về cách cải thiện, giải pháp họ có thể dùng. Theo thời gian, họ hình thành tinh thần làm việc nhóm và có xu hướng thiết lập thói quen hợp tác có lợi cho dự án, ví dụ như  ghi chép nhiều thông tin nhất có thể, hoặc dùng bảng Kanban để vạch khung kế hoạch rõ ràng, giúp mọi người hiểu rõ quy trình, tiến độ hơn. 

7. Sắp xếp ưu tiên

Trong quy trình Agile, nhóm luôn cần một người theo dõi tiến độ và phân chia đầu việc cho các thành viên. Bởi những phát sinh trong dự án hoàn toàn có thể đặt ra yêu cầu khác hoàn toàn với kế hoạch soạn sẵn. Đó là lúc người được phân chia việc cần biết mình có trọng trách quan trọng như nào với phần còn lại của dự án

05 lợi ích nổi bật khi ứng dụng Agile vào phát triển phần mềm

1. Tăng giá trị cam kết

Trong thị trường ngày nay, khả năng giữ cam kết và đảm bảo chất lượng là một thứ rất quan trọng với doanh nghiệp. Agile là một phương thức gia tăng giá trị cam kết rất hiệu quả nhờ vào sự hiệu quả trong phương pháp làm việc mà nó đề ra, đi kèm đó là những đánh giá đúng đắn vào tiềm năng của dự án. 

2. Tốc độ triển khai sản phẩm nhanh chóng

Thành quả công việc của phương thức Agile là những sản phẩm chất lượng tốt được triển khai ra thị trường nhanh chóng. Bởi lẽ các thành viên trong nhóm chia việc thành nhiều phần qua từng giai đoạn liên quan đến khâu vận hành, thử nghiệm. Nhờ đó khách hàng sẽ được trải nghiệm sản phẩm từ sớm và cùng lúc ấy đội phát triển có thể đưa ra chỉnh sửa vào mọi thời điểm.

3. Linh hoạt

Đặc thù của phương thức Agile là chia nhỏ những giai đoạn phát triển phần mềm trong dự án để kỹ sư dễ dàng quản lý, đồng thời tạo sự linh hoạt khi cần đáp ứng yêu cầu thay đổi. Khách hàng cũng có thể đóng góp ý kiến của họ trong thời gian này để kỳ vọng của đôi bên đều giải quyết được. Từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm. 

4. Giảm thiểu rủi ro

Một trong những trọng tâm của phương thức Agile là sự sắp xếp, đặt ưu tiên yếu tố công việc trực tiếp liên quan đến đề bài của khách hàng để nhanh chóng hoàn thiện sản phẩm MVP, sau đó đến công đoạn thu thập đánh giá cộng đồng, với mỗi bước triển khai như vậy, chất lượng sản phẩm sẽ được đảm bảo trau chuốt qua từng giai đoạn cập nhật và không bị ảnh hưởng bởi thời gian chạy dự án nói chung.

5. Chất lượng công việc cao

Để đạt hiệu quả công việc tốt nhất, các kỹ sư Agile sẽ phân chia thành những nhóm chuyên môn đan xen và tự vận hành, sau đó giữ liên lạc thông suốt để trao đổi về tiến độ. Hệ quả là các vấn đề sẽ được phát hiện và giải quyết nhanh chóng, đầu việc chia nhỏ cũng được thực hiện tốt hơn. Sau cùng, từng phần của sản phẩm trở nên dễ nắm bắt với đội phát triển để phục vụ mục đích cập nhật, triển khai ra thị trường trong khoảng thời gian ngắn nhất.

Lời kết

Dù quy mô một dự án có lớn đến cỡ nào, phương thức phát triển phần mềm Agile luôn hứa hẹn là một cách làm hiệu quả cho doanh nghiệp. Tốc độ triển khai công việc, thu thập phản hồi khách hàng, thống kê báo cáo chính xác là những ưu điểm chắc chắn sẽ khiến sản phẩm được trau chuốt vô cùng. Sự hiệu quả của Agile nằm ở những nguyên tắc mà chính người áp dụng định đoạt.

Liên hệ ngay
Để nhận tư vấn miễn phí bởi chuyên gia!

Đặt lịch hẹn với các chuyên gia công nghệ của Savvycom!

Xin hãy điền Form bên dưới.

Booking Footer Pop Up 1